<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>giấy phép lao động cho người nước ngoài Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Mon, 10 Oct 2016 18:22:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>giấy phép lao động cho người nước ngoài Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài kể từ năm 2016</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-ke-tu-nam-2016/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-ke-tu-nam-2016/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Oct 2016 01:21:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đăng ký đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động cho người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục xin giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[xin giấy phép lao động]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2191</guid>

					<description><![CDATA[<p>Asadona nhận được nhiều thắc mắc của khách hàng về quy định về việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Đồng Nai. Hiện nay việc cấp phép lao động cho người nước ngoài được quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2016. Thủ&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-ke-tu-nam-2016/">Quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài kể từ năm 2016</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/01/giay-phep-lao-dong.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1994" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/01/giay-phep-lao-dong.jpg" alt="giay phep lao dong" width="800" height="522" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/01/giay-phep-lao-dong.jpg 800w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/01/giay-phep-lao-dong-300x196.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/01/giay-phep-lao-dong-768x501.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></a></p>
<p>Asadona nhận được nhiều thắc mắc của khách hàng về quy định về việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Đồng Nai. Hiện nay việc cấp phép lao động cho người nước ngoài được quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2016.</p>
<h2>Thủ tục cấp giấy phép lao động</h2>
<p>Trích Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2016.</p>
<h3><a name="dieu_9"></a><b><span lang="VI">Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động</span></b></h3>
<p><span lang="VI">1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.</span></p>
<p><span lang="VI">4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.</span></p>
<p><span lang="VI">5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<h3><a name="dieu_10"></a><b><span lang="VI">Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</span></b></h3>
<p><span lang="VI">1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm h</span>ì<span lang="VI">nh sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.</span></p>
<p><span lang="VI">Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span lang="VI">4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật</span></p>
<p><span lang="VI">Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:</span></p>
<p><span lang="VI">a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;</span></p>
<p><span lang="VI">b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;</span></p>
<p><span lang="VI">c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;</span></p>
<p><span lang="VI">d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.</span></p>
<p><span lang="VI">5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm </span>x <span lang="VI">6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span lang="VI">6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span lang="VI">7. Các g</span>i<span lang="VI">ấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài</span></p>
<p><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;</span></p>
<p><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</span></p>
<p><span lang="VI">d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p><span lang="VI">đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p><span lang="VI">e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</span></p>
<p><span lang="VI">g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó</span>.</p>
<p><span lang="VI">8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt</span></p>
<p><span lang="VI">a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật th</span>ì <span lang="VI">hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p><span lang="VI">b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;</span></p>
<p><span lang="VI">c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp gi</span>ấ<span lang="VI">y phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;</span></p>
<p><span lang="VI">d) Trường hợp người lao động nước ngoà</span>i <span lang="VI">tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">9. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ</span></p>
<p><span lang="VI">a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.</span></p>
<p><span lang="VI">Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đ</span>ề<span lang="VI">u là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></p>
<h3><a name="dieu_11"></a><b><span lang="VI">Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động</span></b></h3>
<p><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;</span></p>
<p><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;</span></p>
<p><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;</span></p>
<p><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;</span></p>
<p><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động n</span>ướ<span lang="VI">c ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</span></p>
<p><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</span></p>
<p><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người </span>l<span lang="VI">ao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</span></p>
<p><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<h3><a name="dieu_12"></a><b><span lang="VI">Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động</span></b></h3>
<p><span lang="VI">1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.</span></p>
<p><span lang="VI">Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</span></p>
<p>Khách hàng có nhu cầu làm giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Đồng Nai có thể <a href="http://asadona.com/lien-he">liên hệ với chúng tôi</a> để được tư vấn và hỗ trợ.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-ke-tu-nam-2016/">Quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài kể từ năm 2016</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-ke-tu-nam-2016/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Trường hợp nào không cần xin giấy phép lao động?</title>
		<link>https://asadona.com/truong-hop-nao-khong-can-xin-giay-phep-lao-dong/</link>
					<comments>https://asadona.com/truong-hop-nao-khong-can-xin-giay-phep-lao-dong/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 10 Jun 2015 01:35:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đăng ký đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động cho người nước ngoài]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1701</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trường hợp không cần xin giấy phép lao động Pháp luật về lao động có quy định một số trường hợp người lao động nước ngoài không cần xin giấy phép lao động. Một trong những trường hợp này là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/truong-hop-nao-khong-can-xin-giay-phep-lao-dong/">Trường hợp nào không cần xin giấy phép lao động?</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/06/giay-phep-lao-dong.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1702" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/06/giay-phep-lao-dong.jpg" alt="giay phep lao dong" width="850" height="839" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/06/giay-phep-lao-dong.jpg 850w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/06/giay-phep-lao-dong-300x296.jpg 300w" sizes="(max-width: 850px) 100vw, 850px" /></a></p>
<h3>Trường hợp không cần xin giấy phép lao động</h3>
<p>Pháp luật về lao động có quy định một số trường hợp người lao động nước ngoài không cần xin giấy phép lao động. Một trong những trường hợp này là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO.</p>
<p>Theo đó, phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO bao gồm:</p>
<p>Kinh doanh; Thông tin; Xây dựng; Phân phối; Giáo dục; Môi trường; Tài chính; Y tế; Du lịch; Văn hóa giải trí; và Vận tải.</p>
<h3>Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp</h3>
<p>Căn cứ để xác định người lao động (NLĐ) nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc các ngành dịch vụ được nêu bao gồm:</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.</p>
<p>&#8211; Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ tương ứng với từng vị trí.</p>
<p>&#8211; Người nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó trên lãnh thổ Việt Nam.</p>
<p>Theo quy định của pháp luật, hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các hình thức như hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài.</p>
<h3>Thủ tục chứng minh người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp</h3>
<p>Các giấy tờ chứng minh NLĐ nước ngoài thuộc trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp và không phải xin giấy phép lao động bao gồm:</p>
<p>&#8211; Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc cho hiện diện thương mại tại Việt Nam có ghi rõ thời hạn làm việc.</p>
<p>&#8211; Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.</p>
<p>&#8211; Văn bản chứng minh rằng NLĐ đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi cử sang Việt Nam làm việc.</p>
<p>&#8211; Văn bản chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hoạt động trong phạm vi các ngành dịch vụ theo quy định của pháp luật như giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p>Các giấy tờ được liệt kê nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/truong-hop-nao-khong-can-xin-giay-phep-lao-dong/">Trường hợp nào không cần xin giấy phép lao động?</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/truong-hop-nao-khong-can-xin-giay-phep-lao-dong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nghị định 102/2013/NĐ-CP về giấy phép lao động cho người nước ngoài</title>
		<link>https://asadona.com/nghi-dinh-1022013nd-cp-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
					<comments>https://asadona.com/nghi-dinh-1022013nd-cp-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 16 Jan 2014 17:31:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động cho người nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[giấy phép lao động ở đồng nai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1063</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nghị định số 102/2013/NĐ-CP quy định về thủ tục xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Ngày 05 tháng 9 năm 2013 Chính phủ ra Nghị định số 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nghi-dinh-1022013nd-cp-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/">Nghị định 102/2013/NĐ-CP về giấy phép lao động cho người nước ngoài</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/giay-phep-lao-dong-mau.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-1064" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/giay-phep-lao-dong-mau-1024x723.jpg" alt="giấy phép lao động đồng nai" width="610" height="430" /></a></p>
<h2>Nghị định số 102/2013/NĐ-CP quy định về thủ tục xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài.</h2>
<p>Ngày 05 tháng 9 năm 2013 Chính phủ ra Nghị định số 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.</p>
<p>Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng được cấp giấy phép lao động, điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Asadona xin giới thiệu đến khách hàng tham khảo nguyên văn nghị định:</p>
<div align="center">
<table border="0" width="626" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="235">
<p align="center"><b>CHÍNH PHỦ</b></p>
<p>&nbsp;</td>
<td valign="top" width="391">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</b></p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="235">
<p align="center">Số: 102/2013/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="391">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2013</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>NGHỊ ĐỊNH</b></p>
<p align="center"><b>Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
<p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</i></p>
<p><i>Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</i></p>
<p><i>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam,</i></p>
<p align="center"><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</b></p>
<p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.</p>
<p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng</b></p>
<p>1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện hợp đồng lao động;</p>
<p>b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</p>
<p>c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế;</p>
<p>d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</p>
<p>đ) Chào bán dịch vụ;</p>
<p>e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>
<p>g) Tình nguyện viên;</p>
<p>h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</p>
<p>i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</p>
<p>k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.</p>
<p>2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:</p>
<p>a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>
<p>b) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;</p>
<p>c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;</p>
<p>d) Cơ quan nhà nước;</p>
<p>đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</p>
<p>e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;</p>
<p>g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</p>
<p>h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;</p>
<p>i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</p>
<p>k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</p>
<p>l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;</p>
<p>m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 3. Giải thích từ ngữ</b></p>
<p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.</p>
<p>2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>
<p>3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài đã được nước ngoài công nhận là chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.</p>
<p>4. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật có thời gian ít nhất 01 năm và đã làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo.</p>
<p align="center"><b>Chương II</b></p>
<p align="center"><b>CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</b></p>
<p align="center"><b>Mục 1</b></p>
<p align="center"><b>XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p><b>Điều 4. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài</b></p>
<p>1. Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.</p>
<p><b>Điều 5. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</b></p>
<p>1. Trường hợp cần sử dụng người lao động nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng người lao động nước ngoài thực hiện các công việc mà người lao động Việt Nam có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng nghiệp vụ.</p>
<p>Việc đánh giá, lựa chọn nhà thầu phải thực hiện theo các quy định về sử dụng lao động đã nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các quy định về đấu thầu của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>2. Khi thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tổ chức giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài.</p>
<p>3. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.</p>
<p>Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.</p>
<p>4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 01 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.</p>
<p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p>6. Hằng quý, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện.</p>
<p><b>Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài</b></p>
<p>Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình sử dụng người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.</p>
<p align="center"><b>Mục 2</b></p>
<p align="center"><b>NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</b></p>
<p><b>Điều 7. Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.</p>
<p>2. Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</p>
<p>a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;</p>
<p>Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.</p>
<p>b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;</p>
<p>c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</p>
<p>đ) Tình nguyện viên;</p>
<p>Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.</p>
<p>e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;</p>
<p>Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.</p>
<p>g) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị &#8211; xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị &#8211; xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.</p>
<p>h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p><b>Điều 8. Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</p>
<p>2. Người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài thường xuyên làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.</p>
<p>3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:</p>
<p>a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;</p>
<p>b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;</p>
<p>c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</p>
<p>Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<p align="center"><b>Mục 3</b></p>
<p align="center"><b>CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</b></p>
<p><b>Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.</p>
<p>3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.</p>
<p>Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.</p>
<p>4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.</p>
<p>5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p><b>Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p>2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.</p>
<p>3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</p>
<p>4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.</p>
<p>Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:</p>
<p>a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;</p>
<p>b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;</p>
<p>c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;</p>
<p>d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.</p>
<p>5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.</p>
<p>6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</p>
<p>7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:</p>
<p>a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;</p>
<p>b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</p>
<p>c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;</p>
<p>d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</p>
<p>đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>
<p>e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</p>
<p>g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.</p>
<p>Các giấy tờ theo quy định tại Khoản này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p><b>Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động</b></p>
<p>Thời hạn của giấy phép lao động được cấp là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;</p>
<p>2. Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;</p>
<p>3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;</p>
<p>4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;</p>
<p>5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</p>
<p>6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>
<p>7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</p>
<p>8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</p>
<p><b>Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.</p>
<p>Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao động.</p>
<p>2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.</p>
<p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</p>
<p align="center"><b>Mục 4</b></p>
<p align="center"><b>CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG</b></p>
<p><b>Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc.</p>
<p>2. Giấy phép lao động hết hạn.</p>
<p><b>Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p>2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</p>
<p>3. Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài:</p>
<p>a) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);</p>
<p>b) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này phải có giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và một trong các giấy tờ sau:</p>
<p>&#8211; Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</p>
<p>&#8211; Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</p>
<p>Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p><b>Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này:</p>
<p>a) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm báo cáo người sử dụng lao động;</p>
<p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động đó.</p>
<p>2. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này:</p>
<p>Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.</p>
<p>3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp lại.</p>
<p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp lại đến Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.</p>
<p><b>Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại</b></p>
<p>1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.</p>
<p>2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;</p>
<p>b) Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;</p>
<p>c) Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;</p>
<p>d) Thời hạn của hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;</p>
<p>đ) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;</p>
<p>e) Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;</p>
<p>g) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;</p>
<p>h) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</p>
<p align="center"><b>Mục 5</b></p>
<p align="center"><b>THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI</b></p>
<p><b>Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động</b></p>
<p>1. Các trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi:</p>
<p>a) Nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động là giả mạo;</p>
<p>b) Giấy phép lao động hết thời hạn;</p>
<p>c) Người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động không thực hiện đúng theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp;</p>
<p>d) Chấm dứt hợp đồng lao động;</p>
<p>đ) Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp;</p>
<p>e) Hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt;</p>
<p>g) Văn bản của phía nước ngoài thông báo thôi cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;</p>
<p>h) Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động;</p>
<p>i) Người lao động nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;</p>
<p>k) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bằng văn bản về việc thu hồi giấy phép lao động do người lao động nước ngoài vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>2. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội có thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động đã cấp.</p>
<p><b>Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài</b></p>
<p>1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định này bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>2. Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.</p>
<p>Trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài đó.</p>
<p>4. Bộ Công an có trách nhiệm:</p>
<p>a) Hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động;</p>
<p>b) Hướng dẫn việc cấp thị thực cho người lao động nước ngoài sau khi đã được cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động hoặc nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động;</p>
<p>c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục gửi danh sách người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p align="center"><b>Chương III</b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b></p>
<p><b>Điều 19. Hiệu lực thi hành</b></p>
<p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.</p>
<p>2. Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p>
<p>3. Đối với giấy phép lao động đang còn hiệu lực tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải đổi giấy phép lao động mới.</p>
<p><b>Điều 20. Trách nhiệm thi hành</b></p>
<p>1. Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thi hành Nghị định này.</p>
<p>2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p>
<p>&nbsp;</p>
<div align="center">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</b></p>
<p><b><i>(Đã ký)</i></b><b></b></p>
<p>Nguyễn Tấn Dũng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p><b> </b></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nghi-dinh-1022013nd-cp-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/">Nghị định 102/2013/NĐ-CP về giấy phép lao động cho người nước ngoài</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/nghi-dinh-1022013nd-cp-ve-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
