<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>người đại diện pháp luật Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/nguoi-dai-dien-phap-luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/nguoi-dai-dien-phap-luat/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Sun, 11 Jun 2017 20:37:17 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>người đại diện pháp luật Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/nguoi-dai-dien-phap-luat/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 11 Jun 2017 20:30:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người được ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[người ủy quyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2431</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mặc dù hiện nay doanh nghiệp có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên trong thực tế quản trị công ty vẫn cần đến việc ủy quyền người ký hồ sơ chứng từ, ký hóa đơn, ký hợp đồng hoặc làm việc với các bên thứ&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/">Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2432" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien.jpg" alt="" width="1000" height="600" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien.jpg 1000w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien-300x180.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien-768x461.jpg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></a></p>
<p>Mặc dù hiện nay doanh nghiệp có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên trong thực tế quản trị công ty vẫn cần đến việc ủy quyền người ký hồ sơ chứng từ, ký hóa đơn, ký hợp đồng hoặc làm việc với các bên thứ ba. Asadona xin bàn về các vấn đề liên quan đến người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp để khách hàng tham khảo.</p>
<h2>Người đại diện theo ủy quyền trong luật doanh nghiệp 2014</h2>
<p><strong>Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức</strong></p>
<p>1.</p>
<p>Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</p>
<p>2.</p>
<p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p>a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;</p>
<p>b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.</p>
<p>3.</p>
<p>Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.</p>
<p>4.</p>
<p>Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;</p>
<p>b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;</p>
<p>c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;</p>
<p>d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;</p>
<p>đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.</p>
<p>5.</p>
<p>Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p>
<p>b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;</p>
<p>c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;</p>
<p>d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</p>
<h2>Người đại diện theo ủy quyền để giao dịch với cơ quan thuế</h2>
<p>Trường hợp công ty ủy quyền người thay mặt giao dịch với cơ quan thuế, trước đây bộ tài chính đã có thông tư 28/2011/TT-BTC quy định như sau:</p>
<p><strong>Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế</strong></p>
<ol>
<li>Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp.</li>
<li>Uỷ quyền trong giao dịch với cơ quan thuế</li>
</ol>
<p>– Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể uỷ quyền cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.</p>
<p>– Người nộp thuế là cá nhân có thể uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản uỷ quyền theo Bộ luật dân sự.</p>
<p>– Văn bản uỷ quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi uỷ quyền. Văn bản uỷ quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian uỷ quyền.</p>
<h2>Hồ sơ thông báo với cơ quan thuế về người được ủy quyền giao dịch</h2>
<p><strong>Trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho giám đốc làm người giao dịch. Hồ sơ cần chuẩn bị:<br />
</strong></p>
<ol>
<li>Biên bản họp hội đồng quản trị (trường hợp công ty cổ phần).</li>
<li>Quyết định bổ nhiệm giám đốc (hoặc hợp đồng lao động nếu là giám đốc thuê ngoài hoặc điều lệ nếu vị trí này đã được quy định trong điều lệ).</li>
<li>Văn bản ủy quyền.</li>
<li>CMND người được ủy quyền.</li>
<li>Ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và CMND người đi nộp hồ sơ.</li>
<li>Giấy ĐKKD của công ty.</li>
</ol>
<p>Đây là hồ sơ mặc định. Nếu có yêu cầu khác cán bộ thuế tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn thêm.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/">Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 11 Jun 2017 19:40:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[chủ tịch hội đồng quản trị]]></category>
		<category><![CDATA[giám đốc]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện theo pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người được ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[người ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[tổng giám đốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1882</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kể từ khi luật doanh nghiệp 2014 được áp dụng, nhiều quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã thay đổi. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng có thể cần tham&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/">Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1883" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg" alt="nguoi dai dien theo phap luat" width="626" height="540" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg 626w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-300x259.jpg 300w" sizes="(max-width: 626px) 100vw, 626px" /></a></p>
<p>Kể từ khi luật doanh nghiệp 2014 được áp dụng, nhiều quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã thay đổi. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng có thể cần tham khảo trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp.</p>
<h2>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai?</h2>
<p>Theo điều 13, Luật doanh nghiệp 2014, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Người đại diện theo pháp luật đại diện cho doanh nghiệp giao tiếp với bên ngoài và quyết định các vấn đề quan trọng như việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự, quản lý, sử dụng tài khoản, con dấu của doanh nghiệp.</p>
<h2>Công ty có thể có mấy người đại diện theo pháp luật?</h2>
<p>Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p>
<h2>Trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật là gì?</h2>
<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm:</p>
<p>Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;</p>
<p>Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p>
<h2>Nếu không có người đại diện theo pháp luật thì sao?</h2>
<p>Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.</p>
<p>Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.</p>
<p>Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.</p>
<h2>Cần điều kiện gì để làm Người đại diện theo pháp luật?</h2>
<p>Người đại diện theo pháp luật có thể là cá nhân:</p>
<p>Trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và không bị cấm tại Luật Doanh Nghiệp.</p>
<p>Đến từ bất cứ đâu, không phân biệt nơi lưu trú, quốc tịch.</p>
<p>– Được xác nhận thường trú tại Việt Nam. Nếu là người nước ngoài thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải có Thẻ tạm trú theo quy định tại Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001.</p>
<p>– Đối với con chưa thành niên (dưới 18 tuổi) – Cha, mẹ là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>– Đối với người được giám hộ – Người giám hộ là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>– Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự – Người được Toà án chỉ định là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>– Đối với hộ gia đình – Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>Đại diện Pháp Luật thường giữ những chức vụ quan trọng trong công ty như Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.</p>
<h2>Một người có thể làm Người đại diện theo pháp luật của mấy công ty?</h2>
<p>– Việc bổ nhiệm, thuê Tổng Giám đốc/ Giám đốc của doanh nghiệp là công việc nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, việc thuê ai làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc phụ thuộc vào hợp đồng giữa doanh nghiệp và người được doanh nghiệp thuê làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Luật doanh nghiệp không hạn chế số lượng Doanh nghiệp tối đa mà một người có thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Có nghĩa là, một người có thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc cho nhiều Doanh nghiệp, nếu họ có khả năng và Doanh nghiệp đồng ý.</p>
<p>– Đại diện pháp luật trong từng loại hình công ty:</p>
<p>Trong mỗi loại hình công ty, Đại diện Pháp Luật có những chức danh khác nhau và luật quy định khác nhau về việc thành lập thêm doanh nghiệp. Vì thế cần lưu ý:</p>
<h3><strong>Công ty TNHH một thành viên:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty TNHH một thành viên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h3><strong>Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h3><strong>Công ty Cổ phần:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Quản trị/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty Cổ Phần không còn bị cấm làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào khác, và vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty khác với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên/ Chủ tịch công ty.</p>
<h3><strong>Doanh nghiệp tư nhân:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.</p>
<p>– Tổng Giám đốc/ Giám đốc Doanh nghiệp Tư Nhân đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h3><strong>Hộ kinh doanh:</strong></h3>
<p>– Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật</p>
<p>– Theo khoản 2 điều 50 Nghị định 43/2010/NĐ-CP: “Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.”</p>
<p>– Chủ hộ kinh doanh cá thể đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h2>Thay đổi về quyền quản trị công ty</h2>
<p>Luật doanh nghiệp 2014 có khá nhiều thay đổi về mặt quản trị công ty, trong đó có thay đổi về người đại diện theo pháp luật. Luật lần này cho phép các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nhiệm vụ, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ được quy định trong điều lệ công ty.</p>
<p>Thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến mô hình tổ chức và quản trị công ty nhưng theo hướng quản trị công ty hiện đại. Mỗi giám đốc &#8211; người đại diện theo pháp luật của công ty &#8211; khi đó sẽ có quyền đại diện cho công ty trong phạm vi quyền hạn họ được trao. Và một khi họ thực hiện đúng thẩm quyền của mình, mọi hành động của họ sẽ ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp.</p>
<p>Để có thể thích ứng được với quy định mới, doanh nghiệp sẽ buộc phải phân định rõ quyền, nhiệm vụ, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật, đồng thời, đối tác sẽ phải tìm hiểu tư cách và thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật trước khi quyết định làm ăn với doanh nghiệp.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/">Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>38</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty</title>
		<link>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-cong-ty/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-cong-ty/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 14 Sep 2016 01:15:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[chủ tịch hội đồng quản trị]]></category>
		<category><![CDATA[chủ tịch hội đồng thành viên]]></category>
		<category><![CDATA[giám đốc]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện theo pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[tổng giám đốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2165</guid>

					<description><![CDATA[<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người quan trọng nhất theo pháp lý doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp 2014 có một thay đổi lớn là cho phép doanh nghiệp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Asadona xin giới thiệu một số quy&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-cong-ty/">Các quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/09/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2166" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/09/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg" alt="nguoi-dai-dien-theo-phap-luat" width="807" height="536" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/09/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg 807w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/09/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-300x199.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/09/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-768x510.jpg 768w" sizes="(max-width: 807px) 100vw, 807px" /></a></p>
<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người quan trọng nhất theo pháp lý doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp 2014 có một thay đổi lớn là cho phép doanh nghiệp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014.</p>
<h3><a name="_Toc404678452"></a><a name="_Toc397766530"></a>Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</h3>
<ol>
<li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</li>
<li>Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.</li>
<li>Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:</li>
<li>a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;</li>
<li>b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.</li>
<li>Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.</li>
<li>Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.</li>
</ol>
<h3><a name="_Toc404678453"></a><a name="_Toc397766531"></a>Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</h3>
<ol>
<li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:</li>
<li>a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;</li>
<li>b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</li>
<li>c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.</li>
<li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</li>
</ol>
<h3><a name="_Toc404678454"></a><a name="_Toc397766532"></a>Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức</h3>
<ol>
<li>Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</li>
<li>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:</li>
<li>a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;</li>
<li>b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.</li>
<li>Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</li>
<li>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;</li>
<li>b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi nguời đại diện theo ủy quyền;</li>
<li>c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;</li>
<li>d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;</li>
</ol>
<p>đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.</p>
<ol start="5">
<li>Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</li>
<li>a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</li>
<li>b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;</li>
<li>c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;</li>
<li>d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</li>
</ol>
<h3><a name="_Toc404678455"></a><a name="_Toc397766533"></a>Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức</h3>
<ol>
<li>Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.</li>
<li>Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.</li>
<li>Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.</li>
</ol>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-cong-ty/">Các quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>2</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Trách nhiệm hình sự của doanh nghiệp trong luật hình sự 2015</title>
		<link>https://asadona.com/trach-nhiem-hinh-su-cua-doanh-nghiep-trong-luat-hinh-su-2015/</link>
					<comments>https://asadona.com/trach-nhiem-hinh-su-cua-doanh-nghiep-trong-luat-hinh-su-2015/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 23 Mar 2016 02:55:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luật hình sự 2015]]></category>
		<category><![CDATA[nghĩa vụ]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[pháp nhân]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2014</guid>

					<description><![CDATA[<p>Doanh nghiệp có thể bị xử lý hình sự. Từ ngày 1/7/2016 tới đây, Bộ luật hình sự 2015 và Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực, quy định xử lý hình sự đối với doanh nghiệp (Pháp nhân thương mại), Asadona cung cấp một số thông tin&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/trach-nhiem-hinh-su-cua-doanh-nghiep-trong-luat-hinh-su-2015/">Trách nhiệm hình sự của doanh nghiệp trong luật hình sự 2015</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/bo-luat-hinh-su-2015.jpg" rel="attachment wp-att-2015"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2015" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/bo-luat-hinh-su-2015.jpg" alt="bo luat hinh su 2015" width="571" height="536" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/bo-luat-hinh-su-2015.jpg 571w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/bo-luat-hinh-su-2015-300x282.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 571px) 100vw, 571px" /></a></p>
<p>Doanh nghiệp có thể bị xử lý hình sự.<br />
Từ ngày 1/7/2016 tới đây, Bộ luật hình sự 2015 và Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực, quy định xử lý hình sự đối với doanh nghiệp (Pháp nhân thương mại), Asadona cung cấp một số thông tin cơ bản giúp doanh nghiệp nắm được như sau:</p>
<h2>Pháp nhân thương mại là gì? Doanh nghiệp nào có thể là đối tượng bị xử lý hình sự?</h2>
<p>Theo Điều 75 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Pháp nhân thương mại thì mọi Doanh nghiệp đều là Pháp nhân thương mại (ngoài ra còn bao gồm các Tổ chức kinh tế có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận). Do vậy mọi Doanh nghiệp từ bé đến lớn hoạt động trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh đều có thể trở thành đối tượng bị xử lý hình sự khi có hành vi vi phạm pháp luật hình sự.</p>
<h2>Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội?</h2>
<p>Theo Điều 3 Bộ luật hình sự 2015, Pháp nhân thương mại bị xử lý theo các nguyên tắc sau:</p>
<p>a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;</p>
<p>b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;</p>
<p>c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;</p>
<p>d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.</p>
<h2>Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội?</h2>
<p>Theo Điều 33 Bộ luật hình sự 2015, Pháp nhân thương mại phạm tội có thể bị xử lý theo các hình phạt sau:</p>
<p>Hình phạt chính bao gồm:</p>
<p>a) Phạt tiền;</p>
<p>b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p>
<p>c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.</p>
<p>Hình phạt bổ sung bao gồm:</p>
<p>a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;</p>
<p>b) Cấm huy động vốn;</p>
<p>c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.</p>
<p>Lưu ý: Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.</p>
<p>Và không có hình phạt tù đối với Pháp nhân thương mại.</p>
<h2>Pháp nhân thương mại phạm tội khi hội đủ những điều kiện nào?</h2>
<p>Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi có đủ các điều kiện sau đây (Điều 75 Bộ luật hình sự 2015):</p>
<p>a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;</p>
<p>b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;</p>
<p>c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;</p>
<p>d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật hình sự).</p>
<p>Thiếu một trong các điều kiện tại các điểm a, b, c, d thì hành vi nếu có cũng không cấu thành tội phạm.</p>
<p>Lưu ý: Việc xử lý hình sự đối với doanh nghiệp không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân. Tức là có thể vừa xử lý hình sự đối với pháp nhân đồng thời xử lý hình sự đối với cá nhân cán bộ doanh nghiệp.</p>
<h2>Doanh nghiệp có thể phạm vào những tội nào?</h2>
<p>Do đặc thù là Pháp nhân khác với thể nhân, Bộ luật hình sự 2015 quy định danh mục các tội mà Pháp nhân thương mại có thể phạm phải, bao gồm:</p>
<p>Điều 188 (tội buôn lậu); Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm);</p>
<p>Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196 (tội đầu cơ); Điều 200 (tội trốn thuế); Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước);</p>
<p>Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (tội thao túng thị trường chứng khoán); Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động);</p>
<p>Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh); Điều 225 (tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều 226 (tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên); Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản); Điều 234 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã);</p>
<p>Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường); Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242 (tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản);</p>
<p>Điều 243 (tội hủy hoại rừng); Điều 244 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).</p>
<h2>Ai phải ra tòa khi Pháp nhân thương mại phạm tội?</h2>
<p>Theo quy định tại Chương XXIX Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì đối tượng bị khởi tố là Pháp nhân thương mại, Ví dụ Công ty Cổ phần ABC, có địa chỉ tại XYZ, song người tham gia tố tụng là Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Người này sẽ không bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn bắt giam giữ như xử lý hình sự đối với thể nhân.</p>
<p><strong>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có quyền:</strong></p>
<p>a) Được thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm;</p>
<p>b) Được biết lý do pháp nhân mà mình đại diện bị khởi tố;</p>
<p>c) Được thông báo, được giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;</p>
<p>d) Được nhận quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng; quyết định đưa vụ án ra xét xử; bản án, quyết định của Tòa án và quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;</p>
<p>đ) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại pháp nhân mà mình đại diện hoặc buộc phải thừa nhận pháp nhân mà mình đại diện có tội;</p>
<p>e) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;</p>
<p>g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định của Bộ luật này;</p>
<p>h) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa cho pháp nhân;</p>
<p>i) Được đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu đã được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa cho pháp nhân kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;</p>
<p>k) Tham gia phiên tòa, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi những người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;</p>
<p>l) Phát biểu ý kiến sau cùng trước khi nghị án;</p>
<p>m) Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;</p>
<p>n) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;</p>
<p>o) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.</p>
<p><strong>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ:</strong></p>
<p>a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;</p>
<p>b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.</p>
<p>Các biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng với Pháp nhân thương mại?</p>
<p>Nhằm đảm bảo thi hành án, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại, luật quy định Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế sau đây đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử (Theo Điều 436 Bộ luật tố tụng hình sự 2015):</p>
<p>a) Kê biên tài sản liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;</p>
<p>b) Phong tỏa tài khoản của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;</p>
<p>c) Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;</p>
<p>d) Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.</p>
<p>Thời hạn áp dụng các biện pháp cưỡng chế này không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/trach-nhiem-hinh-su-cua-doanh-nghiep-trong-luat-hinh-su-2015/">Trách nhiệm hình sự của doanh nghiệp trong luật hình sự 2015</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/trach-nhiem-hinh-su-cua-doanh-nghiep-trong-luat-hinh-su-2015/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
