<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>người ủy quyền Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/nguoi-uy-quyen/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/nguoi-uy-quyen/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Tue, 18 Sep 2018 15:41:20 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>người ủy quyền Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/nguoi-uy-quyen/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Ủy quyền và các vấn đề liên quan</title>
		<link>https://asadona.com/uy-quyen-va-cac-van-de-lien-quan/</link>
					<comments>https://asadona.com/uy-quyen-va-cac-van-de-lien-quan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 05 Jul 2017 19:05:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện]]></category>
		<category><![CDATA[người được ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[người ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[ủy quyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2438</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ủy quyền và các vấn đề liên quan Ủy quyền là một việc rất phổ biến trong đời sống pháp luật. Do tính chất tự nguyện thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch, chế định ủy quyền đang bị lạm dụng rất nhiều. Thậm chí vượt quá khả&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/uy-quyen-va-cac-van-de-lien-quan/">Ủy quyền và các vấn đề liên quan</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/uy-quyen.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2012" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/uy-quyen.jpg" alt="" width="1000" height="800" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/uy-quyen.jpg 1000w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/uy-quyen-300x240.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/03/uy-quyen-768x614.jpg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></a></p>
<h2>Ủy quyền và các vấn đề liên quan</h2>
<p>Ủy quyền là một việc rất phổ biến trong đời sống pháp luật. Do tính chất tự nguyện thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch, chế định ủy quyền đang bị lạm dụng rất nhiều. Thậm chí vượt quá khả năng cho phép của chế định ủy quyền mà theo luật định cũng như nội hàm ý nghĩa của ủy quyền. Mục đích của việc lạm dụng này có thể nhằm che giấu một giao dịch có thật, hợp thức hóa để thực hiện một số thủ tục hành chính có liên quan. Hoặc đôi khi nhằm đem lại cho một bên chủ thể cảm giác “yên tâm” để đảm bảo quyền lợi của mình.</p>
<h3>Hợp đồng ủy quyền</h3>
<p>Điều 581 <a href="http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&amp;mode=detail&amp;document_id=183188">Bộ luật dân sự</a> (Sau đây viết tắt là BLDS) định nghĩa: &#8220;Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định&#8221;.</p>
<p>Khoản 1 điều  142 BLDS quy định: &#8220;Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện&#8221;.</p>
<p>Như vậy, người được ủy quyền là người đại diện cho người ủy quyền theo thỏa thuận giữa các bên. Do vậy, ngoài các điểm đặc thù của chế định đại diện thì người được ủy quyền còn chịu sự ràng buộc theo các quy định của pháp luật về hợp đồng ủy quyền.</p>
<ol>
<li style="list-style-type: none;">
<ol>
<li>
<h4>Đại diện theo ủy quyền và những điểm cần lưu ý :</h4>
</li>
</ol>
</li>
</ol>
<p>Chủ thể được phép tham gia với tư cách là người nhận ủy quyền chỉ có thể là cá nhân, con người cụ thể.</p>
<p>Đây là điểm đặc biệt vì trong đời sống pháp luật có rất nhiều chủ thể khác nhau. Đó có thể là một cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình hoặc pháp nhân, tổ chức, nhưng người đại diện cho tất cả những chủ thể này phải là một con người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật. (Xem khoản 5, điều 139 và được khẳng định lại ở điều 143 BLDS).</p>
<h5>Cá nhân và pháp nhân</h5>
<p>&#8211; Đối với cá nhân, năng lực pháp luật là khả năng của cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự. Nó có từ khi con người sinh ra cho đến khi con người chết đi và không thể đương nhiên bị bác bỏ, hạn chế ngoại trừ pháp luật quy định trong những trường hợp đặc biệt. Điểm đặc biệt là mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực pháp luật dân sự.</p>
<p>Vì vậy, nếu người đại diện không có năng lực pháp luật thì đương nhiên người đó không thể có đủ khả năng để làm người đại diện. Khác với cá nhân, năng lực pháp luật của pháp nhân, tổ chức không mặc nhiên mà có. Nó chỉ tồn tại khi pháp nhân, tổ chức đó tồn tại và chấm dứt khi pháp nhân, tổ chức đó không còn. Năng lực pháp luật của pháp nhân hay tổ chức phải phù hợp với mục đích hoạt động của nó.</p>
<p>Điều này sẽ dẫn đến việc năng lực pháp luật của các pháp nhân, tổ chức khác nhau sẽ có sự khác nhau. Sự khác nhau này thể hiện ngay ở chính mục đích và lĩnh vực hoạt động mà điều lệ của tổ chức đó ghi nhận và cho phép. Hoạt động của pháp nhân không thể ra ngoài phạm vi khuôn khổ điều lệ của mình (Xem điều 88 BLDS) và giới hạn pháp luật cho phép thực hiện.</p>
<h5>Năng lực hành vi dân sự</h5>
<p>&#8211; Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự (điều 17 BLDS). Chỉ có thông qua những hành vi cụ thể của mỗi một cá nhân con người mới có thể tác động đến những chủ thể khác, tác động đến tài sản và xác lập các quyền lợi và nghĩa vụ của họ đối với người khác.</p>
<p>Tuy nhiên, đối với các chủ thể không phải là cá nhân thì tự thân nó không thể có hành vi, mà phải thông qua người đại diện mới có thể tạo ra các mối quan hệ với những chủ thể khác. Các hoạt động của pháp nhân, tổ chức hoặc một nhóm người đối với một người thứ ba sẽ phải thông qua người đại diện để đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động, và về nguyên tắc sẽ chỉ có duy nhất một người đại diện.</p>
<p>Chúng ta sẽ thấy mặc dù chỉ có duy nhất một người đại diện cho một tổ chức nhưng tại cùng một thời điểm, một tổ chức có cùng lúc nhiều hoạt động, nhiều mối quan hệ khác nhau do nhiều người cùng lúc đại diện cho tổ chức đó để thực hiện.</p>
<p>Tất cả các tư cách đại diện đó đều xuất phát từ cơ chế ủy quyền của người đại diện theo pháp luật mà có. Người được đại diện này cũng luôn phải đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Như vậy, một pháp nhân có thể là đại diện cho một cá nhân hay trong các mối quan hệ dân sự được hay không?</p>
<p>Trong thực tế, có một số trường hợp đặc biệt chúng ta vẫn thấy có sự tồn tại của cơ chế đại diện này. Tuy nhiên, những trường hợp này không chỉ đơn thuần là cơ chế đại diện theo ủy quyền. Như đã nói, điểm đặc biệt ở đây là pháp nhân, tổ chức đó, trong khuôn khổ điều lệ hoạt động của mình hoặc được pháp luật ghi nhận, phải có nội dung hoạt động về các lĩnh vực có thể đại diện đó, và thông thường nó chỉ giới hạn ở một số lĩnh vực hoạt động mang tính chất dịch vụ hoặc những hoạt động, công việc cụ thể.</p>
<p>Trong một số trường hợp đặc thù được luật pháp ghi nhận, vì một mục tiêu, nhiệm vụ nhất định, một số tổ chức cũng được giao quyền đại diện cho các cá nhân trong một phạm vi những quan hệ khá đặc biệt (các tổ chức bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em….). Trong một số trường hợp khác, cơ chế đại diện vẫn là những hợp đồng giữa các bên nhưng nó chỉ có thể gói gọn trong phạm vi hoạt động kinh doanh ngành nghề đã được đăng ký như hoạt động đấu giá, hoạt động dịch vụ kinh doanh bất động sản, dịch vụ chứng khoán….</p>
<p>Thông thường, những hoạt động đại diện này mặc dù thuộc phạm vi hoạt động của một tổ chức nhưng lại gắn chặt với từng con người cụ thể, thỏa mãn một số yêu cầu, điều kiện của pháp luật thì mới có khả năng thực hiện được, hoặc người thực hiện nghiệp vụ của tổ chức phải thỏa mãn một số yêu cầu, điều kiện của pháp luật.</p>
<ol>
<li style="list-style-type: none;">
<ol>
<li>
<h4>Người đại diện nhân danh và vì lợi ích của người khác khi thực hiện việc đại diện:</h4>
</li>
</ol>
</li>
</ol>
<p>Mặc dù người đại diện có thể có những quyền năng rất lớn (theo thỏa thuận hoặc pháp luật cho phép) nhưng tất cả mọi công việc, hoạt động, hành vi của người đại diện luôn phải được thực hiện vì lợi ích của người được đại diện. Người đại diện hoạt động không nhân danh chính bản thân mình và không được vì lợi ích của mình.</p>
<p>Bản chất của đại diện đã là vì người khác, vì vậy người đại diện phải nỗ lực hết mình để thực hiện các công việc được đại diện sao cho có lợi nhất (trong điều kiện có thể), vì lợi ích của người mà mình đã đại diện.</p>
<p>Người đại diện cho pháp nhân cũng không ngoại lệ, họ phải luôn vì lợi ích của pháp nhân, tổ chức của mình và không thể vì lợi ích cá nhân. Chính vì vậy mà người đại diện không được phép xác lập, thực hiện các giao dịch với chính mình hoặc với người khác mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ một số trường hợp đặc thù (xem khoản 5, điều 144).</p>
<p>Trong một số trường hợp đặc thù, pháp luật có cho phép người đại diện được phép thực hiện một số loại giao dịch này, nhưng để đảm bảo quyền lợi của người được đại diện và tính khách quan của các giao dịch, pháp luật có những ràng buộc bằng một số điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định cho những trường hợp này  (xem điều 4 Luật doanh nghiệp, điều 126 Luật các tổ chức tín dụng).</p>
<p>Trong trường hợp người được đại diện, vì một mục đích nào đó hoặc vì lợi ích của bản thân, thực hiện công việc gây ra bất lợi hoặc thiệt hại cho người đã ủy quyền, thì người đã ủy quyền có quyền khởi kiện để yêu cầu người được ủy quyền bồi thường thiệt hại. Đồng thời, người được ủy quyền phải giao trả đầy đủ tất cả mọi văn bản, giấy tờ, toàn bộ các khoản tiền, tài sản và tất cả lợi ích thu được khi thực hiện các công việc được ủy quyền cho người đã ủy quyền. Đây là nghĩa vụ của người được ủy quyền.</p>
<p>Hợp đồng, giao dịch được ký kết và thực hiện giữa người đại diện với chính mình hoặc với người thứ ba cũng do chính mình là người đại diện có thể bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật (xem điều 122, 128,410 BLDS). Điều này cũng cho thấy người đại diện và người được đại diện không thể là những người có quyền, lợi ích trái ngược, xung đột.</p>
<ol>
<li style="list-style-type: none;">
<ol>
<li>
<h4>Đối tượng của giao dịch ủy quyền chỉ đơn thuần là công việc có thể thực hiện và được phép thực hiện.</h4>
</li>
</ol>
</li>
</ol>
<p>Khác với các giao dịch khác, đối tượng của Hợp đồng ủy quyền chỉ đơn thuần là các công việc, hay nói cách khác là các hành vi cụ thể (Điều 581 BLDS). Có thể các công việc này có liên quan tới một tài sản nào đó, nhưng điều đó không có nghĩa tài sản này là đối tượng của giao dịch. Một chủ sở hữu tác động tới tài sản, thực hiện các quyền của mình thông qua những hành vi.</p>
<p>Trường hợp họ không có khả năng trực tiếp thực hiện thì bằng ý chí, hành vi của mình, họ có quyền thỏa thuận với chủ thể khác có đủ điều kiện về năng lực pháp luật và năng lực hành vi để đại diện cho chủ sở hữu thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thông qua những công việc cụ thể được thỏa thuận giữa chủ tài sản và người đại diện cho chủ tài sản.</p>
<p>Thỏa thuận ủy quyền có người khác đại diện cho chủ sở hữu không làm mất đi tư cách của chủ sở hữu đối với tài sản. Các nội dung được ủy quyền chỉ là những công việc, hành vi cụ thể. Cũng chính vì vậy mà người được ủy quyền không được phép vượt quá nội dung được ủy quyền, và sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người ủy quyền nếu vượt quá nội dung này. Đồng thời cũng chính điều này sẽ dẫn tới quan hệ ủy quyền đương nhiên bị chấm dứt nếu người ủy quyền đó bị mất năng lực hành vi (bị chết, hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết (xem điều 147 BLDS).</p>
<p>Vì vậy, người ủy quyền chỉ có khả năng thực hiện giao dịch ủy quyền nếu họ là người có quyền thực hiện các công việc, hành vi đó. Do vậy, trong những trường hợp mà họ không có, không còn các quyền đó, hoặc các quyền đó bị hạn chế vì một lý do nào đó như có bản án, quyết định hành chính hoặc thông qua những thỏa thuận đối với chủ thể khác qua các giao dịch dân sự, thì họ sẽ không thể ủy quyền những công việc đó cho người khác để thực hiện được.</p>
<ol>
<li>
<h4>Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.</h4>
</li>
</ol>
<p>Trên thực tế, người đại diện thực hiện các công việc vì lợi ích của người được đại diện chứ không vì lợi ích của mình. Mặt khác, người được đại diện mới là người có quyền. Chính vì vậy, mọi vấn đề phát sinh từ quan hệ đại diện, dù là đại diện theo ủy quyền luôn tạo ra quyền và nghĩa vụ cho chính người được đại diện (Điều 139, 586, 587 BLDS).</p>
<p>Người đại diện theo ủy quyền có quyền và nghĩa vụ với người được đại diện theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy quyền và quy định của pháp luật. Đối với trường hợp đại diện theo pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người đại diện với người thứ ba trong giao dịch chỉ đơn thuần là các quyền, nghĩa vụ mà luật quy định.</p>
<p>Nhưng trong mọi trường hợp, các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ giữa người đại diện và người được đại diện theo ủy quyền không bao giờ có thể ràng buộc được người đại diện phải chịu trách nhiệm với tư cách là chủ sở hữu của tài sản hoặc đương nhiên phải chịu trách nhiệm đối với người thứ ba.</p>
<p>Vì vậy, không thể tồn tại thỏa thuận kiểu như  “người được ủy quyền phải hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm khi thực hiện các công việc được ủy quyền với người thứ ba”. Điều này cũng phù hợp với quy định khi chấm dứt việc ủy quyền do người ủy quyền chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người đại diện theo ủy quyền có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ các khoản tiền, lợi ích và bàn giao lại đầy đủ các tài liệu, tài sản, các công việc đang thực hiện cho người thừa kế của người ủy quyền (xem điều 147, 148 BLDS), cũng như phù hợp với quy định về việc người ủy quyền phải thanh toán cho người được ủy quyền các chi phí hợp lý mà họ đã bỏ ra để thực hiện các công việc được ủy quyền (xem điều 586 BLDS).</p>
<ol>
<li>
<h4>Phạm vi đại diện theo ủy quyền.</h4>
</li>
</ol>
<p>Trường hợp các bên lập hợp đồng ủy quyền để chỉ định người đại diện, thì người đại diện chỉ được phép thực hiện chính xác các công việc được ghi trong hợp đồng ủy quyền. Người đại diện không thể thực hiện các công việc không được ghi nhận. Đây là phạm vi mà người đại diện được phép thực hiện và không thể bước ra ngoài phạm vi này.</p>
<p>Điểm đặc biệt là các công việc được ủy quyền được ghi như thế nào thì chỉ được phép làm chính xác như vậy. Không thể suy luận hay biện hộ rằng các công việc này có liên quan đến những công việc được ủy quyền thì được phép thực hiện.</p>
<p>Điều này cũng tương tự như trường hợp ủy quyền của pháp nhân. Mỗi pháp nhân sẽ chỉ có duy nhất một người đại diện theo pháp luật, nhưng trong thực tế đời sống của các pháp nhân (đặc biệt là các pháp nhân có quy mô lớn, tổ chức phức tạp), thông thường tại cùng một thời điểm, pháp nhân đó vẫn có thể thực hiện cùng lúc nhiều giao dịch với nhiều chủ thể.</p>
<p>Để thực hiện được điều này thì người đại diện theo pháp luật thường có những ủy quyền cho người khác trực thuộc pháp nhân của mình để thi hành, thực hiện những công việc diễn ra thường xuyên, liên tục. Các ủy quyền này thông thường là các ủy quyền mang tính chất thường xuyên, có tính chất quản trị hành chính nội bộ của doanh nghiệp. Mỗi tổ chức sẽ xác định các nội dung ủy quyền này phù hợp với tính chất và mục tiêu hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức của chính mình.</p>
<p>Tuy nhiên, người được ủy quyền này cũng không thể vượt ra khỏi phạm vi được ủy quyền hay nói cách khác là vượt khỏi thẩm quyền của mình. Mặc dù có nhiều công việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng nếu không có những ủy quyền đó thì người được ủy quyền cũng không được phép thực hiện (xem điều 91, 92 BLDS).</p>
<h5>Ví dụ</h5>
<p>Một ngân hàng sẽ chỉ có duy nhất một người đại diện theo pháp luật. Giám đốc các chi nhánh là người đại diện theo pháp luật cho chi nhánh. Chi nhánh là người hoạt động theo ủy quyền của pháp nhân. Giám đốc chi nhánh thực hiện nhiệm vụ và có thẩm quyền dựa vào ủy quyền của người đại diện cho pháp nhân là ngân hàng đó.</p>
<p>Nếu giám đốc chi nhánh chỉ được ủy quyền ký kết hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng mà không được ủy quyền khởi kiện khách hàng để thu hồi nợ thì ngay cả khi khách hàng quá hạn, người đứng đầu chi nhánh không thể nộp đơn khởi kiện khách hàng, dù chúng ta thấy ngay rằng quyền đòi nợ là một quyền của ngân hàng trong hợp đồng tín dụng do chính giám đốc chi nhánh đó ký kết và thực hiện.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/uy-quyen-va-cac-van-de-lien-quan/">Ủy quyền và các vấn đề liên quan</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/uy-quyen-va-cac-van-de-lien-quan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 11 Jun 2017 20:30:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người được ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[người ủy quyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2431</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mặc dù hiện nay doanh nghiệp có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên trong thực tế quản trị công ty vẫn cần đến việc ủy quyền người ký hồ sơ chứng từ, ký hóa đơn, ký hợp đồng hoặc làm việc với các bên thứ&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/">Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2432" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien.jpg" alt="" width="1000" height="600" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien.jpg 1000w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien-300x180.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/06/uy-quyen-nguoi-dai-dien-768x461.jpg 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></a></p>
<p>Mặc dù hiện nay doanh nghiệp có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên trong thực tế quản trị công ty vẫn cần đến việc ủy quyền người ký hồ sơ chứng từ, ký hóa đơn, ký hợp đồng hoặc làm việc với các bên thứ ba. Asadona xin bàn về các vấn đề liên quan đến người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp để khách hàng tham khảo.</p>
<h2>Người đại diện theo ủy quyền trong luật doanh nghiệp 2014</h2>
<p><strong>Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức</strong></p>
<p>1.</p>
<p>Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</p>
<p>2.</p>
<p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p>a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;</p>
<p>b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.</p>
<p>3.</p>
<p>Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.</p>
<p>4.</p>
<p>Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;</p>
<p>b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;</p>
<p>c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;</p>
<p>d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;</p>
<p>đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.</p>
<p>5.</p>
<p>Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p>
<p>b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;</p>
<p>c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;</p>
<p>d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</p>
<h2>Người đại diện theo ủy quyền để giao dịch với cơ quan thuế</h2>
<p>Trường hợp công ty ủy quyền người thay mặt giao dịch với cơ quan thuế, trước đây bộ tài chính đã có thông tư 28/2011/TT-BTC quy định như sau:</p>
<p><strong>Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế</strong></p>
<ol>
<li>Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp.</li>
<li>Uỷ quyền trong giao dịch với cơ quan thuế</li>
</ol>
<p>– Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể uỷ quyền cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.</p>
<p>– Người nộp thuế là cá nhân có thể uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản uỷ quyền theo Bộ luật dân sự.</p>
<p>– Văn bản uỷ quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi uỷ quyền. Văn bản uỷ quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian uỷ quyền.</p>
<h2>Hồ sơ thông báo với cơ quan thuế về người được ủy quyền giao dịch</h2>
<p><strong>Trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho giám đốc làm người giao dịch. Hồ sơ cần chuẩn bị:<br />
</strong></p>
<ol>
<li>Biên bản họp hội đồng quản trị (trường hợp công ty cổ phần).</li>
<li>Quyết định bổ nhiệm giám đốc (hoặc hợp đồng lao động nếu là giám đốc thuê ngoài hoặc điều lệ nếu vị trí này đã được quy định trong điều lệ).</li>
<li>Văn bản ủy quyền.</li>
<li>CMND người được ủy quyền.</li>
<li>Ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và CMND người đi nộp hồ sơ.</li>
<li>Giấy ĐKKD của công ty.</li>
</ol>
<p>Đây là hồ sơ mặc định. Nếu có yêu cầu khác cán bộ thuế tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn thêm.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/">Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 11 Jun 2017 19:40:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[chủ tịch hội đồng quản trị]]></category>
		<category><![CDATA[giám đốc]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện theo pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người được ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[người ủy quyền]]></category>
		<category><![CDATA[tổng giám đốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1882</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kể từ khi luật doanh nghiệp 2014 được áp dụng, nhiều quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã thay đổi. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng có thể cần tham&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/">Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1883" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg" alt="nguoi dai dien theo phap luat" width="626" height="540" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat.jpg 626w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/10/nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-300x259.jpg 300w" sizes="(max-width: 626px) 100vw, 626px" /></a></p>
<p>Kể từ khi luật doanh nghiệp 2014 được áp dụng, nhiều quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã thay đổi. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng có thể cần tham khảo trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp.</p>
<h2>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai?</h2>
<p>Theo điều 13, Luật doanh nghiệp 2014, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Người đại diện theo pháp luật đại diện cho doanh nghiệp giao tiếp với bên ngoài và quyết định các vấn đề quan trọng như việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự, quản lý, sử dụng tài khoản, con dấu của doanh nghiệp.</p>
<h2>Công ty có thể có mấy người đại diện theo pháp luật?</h2>
<p>Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p>
<h2>Trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật là gì?</h2>
<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm:</p>
<p>Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;</p>
<p>Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p>
<h2>Nếu không có người đại diện theo pháp luật thì sao?</h2>
<p>Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.</p>
<p>Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.</p>
<p>Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.</p>
<h2>Cần điều kiện gì để làm Người đại diện theo pháp luật?</h2>
<p>Người đại diện theo pháp luật có thể là cá nhân:</p>
<p>Trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và không bị cấm tại Luật Doanh Nghiệp.</p>
<p>Đến từ bất cứ đâu, không phân biệt nơi lưu trú, quốc tịch.</p>
<p>– Được xác nhận thường trú tại Việt Nam. Nếu là người nước ngoài thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải có Thẻ tạm trú theo quy định tại Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001.</p>
<p>– Đối với con chưa thành niên (dưới 18 tuổi) – Cha, mẹ là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>– Đối với người được giám hộ – Người giám hộ là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>– Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự – Người được Toà án chỉ định là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>– Đối với hộ gia đình – Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>Đại diện Pháp Luật thường giữ những chức vụ quan trọng trong công ty như Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.</p>
<h2>Một người có thể làm Người đại diện theo pháp luật của mấy công ty?</h2>
<p>– Việc bổ nhiệm, thuê Tổng Giám đốc/ Giám đốc của doanh nghiệp là công việc nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, việc thuê ai làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc phụ thuộc vào hợp đồng giữa doanh nghiệp và người được doanh nghiệp thuê làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Luật doanh nghiệp không hạn chế số lượng Doanh nghiệp tối đa mà một người có thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Có nghĩa là, một người có thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc cho nhiều Doanh nghiệp, nếu họ có khả năng và Doanh nghiệp đồng ý.</p>
<p>– Đại diện pháp luật trong từng loại hình công ty:</p>
<p>Trong mỗi loại hình công ty, Đại diện Pháp Luật có những chức danh khác nhau và luật quy định khác nhau về việc thành lập thêm doanh nghiệp. Vì thế cần lưu ý:</p>
<h3><strong>Công ty TNHH một thành viên:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty TNHH một thành viên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h3><strong>Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h3><strong>Công ty Cổ phần:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Quản trị/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty Cổ Phần không còn bị cấm làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào khác, và vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty khác với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên/ Chủ tịch công ty.</p>
<h3><strong>Doanh nghiệp tư nhân:</strong></h3>
<p>– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Tổng Giám đốc/ Giám đốc.</p>
<p>– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.</p>
<p>– Tổng Giám đốc/ Giám đốc Doanh nghiệp Tư Nhân đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h3><strong>Hộ kinh doanh:</strong></h3>
<p>– Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật</p>
<p>– Theo khoản 2 điều 50 Nghị định 43/2010/NĐ-CP: “Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.”</p>
<p>– Chủ hộ kinh doanh cá thể đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.</p>
<h2>Thay đổi về quyền quản trị công ty</h2>
<p>Luật doanh nghiệp 2014 có khá nhiều thay đổi về mặt quản trị công ty, trong đó có thay đổi về người đại diện theo pháp luật. Luật lần này cho phép các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nhiệm vụ, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ được quy định trong điều lệ công ty.</p>
<p>Thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến mô hình tổ chức và quản trị công ty nhưng theo hướng quản trị công ty hiện đại. Mỗi giám đốc &#8211; người đại diện theo pháp luật của công ty &#8211; khi đó sẽ có quyền đại diện cho công ty trong phạm vi quyền hạn họ được trao. Và một khi họ thực hiện đúng thẩm quyền của mình, mọi hành động của họ sẽ ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp.</p>
<p>Để có thể thích ứng được với quy định mới, doanh nghiệp sẽ buộc phải phân định rõ quyền, nhiệm vụ, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật, đồng thời, đối tác sẽ phải tìm hiểu tư cách và thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật trước khi quyết định làm ăn với doanh nghiệp.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/">Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>38</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
