<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>quyết toán thuế Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/quyet-toan-thue/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/quyet-toan-thue/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Tue, 08 Aug 2017 18:21:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.4</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>quyết toán thuế Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/quyet-toan-thue/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi quyết toán thuế</title>
		<link>https://asadona.com/doanh-nghiep-can-chuan-bi-gi-khi-quyet-toan-thue/</link>
					<comments>https://asadona.com/doanh-nghiep-can-chuan-bi-gi-khi-quyet-toan-thue/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 02 Jan 2015 09:49:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[hờ sơ quyết toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[quyết toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1483</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kiểm tra quyết toán thuế là công việc gây áp lực nhất đối với các kế toán. Để giảm bớt áp lực này bạn cần biết trước nội dung làm việc để chuẩn bị. Hãy tham khảo hồ sơ cần cho quyết toán thuế như sau: Khi kiểm tra quyết&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/doanh-nghiep-can-chuan-bi-gi-khi-quyet-toan-thue/">Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/01/thu-tuc-quyet-toan-thue.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1485" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/01/thu-tuc-quyet-toan-thue.jpg" alt="thu tuc quyet toan thue" width="600" height="382" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/01/thu-tuc-quyet-toan-thue.jpg 600w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/01/thu-tuc-quyet-toan-thue-300x191.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></a></p>
<p>Kiểm tra quyết toán thuế là công việc gây áp lực nhất đối với các kế toán. Để giảm bớt áp lực này bạn cần biết trước nội dung làm việc để chuẩn bị. Hãy tham khảo hồ sơ cần cho quyết toán thuế như sau:</p>
<h2>Khi kiểm tra quyết toán thuế, các mục thuế sẽ được ưu tiên kiểm tra theo thứ tự như sau:</h2>
<p>+ Thuế GTGT<br />
+ Thuế TNCN<br />
+ Các thuế khác ( thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB)<br />
+ Thuế TNDN<br />
Các nhân viên thuế sẽ đi thành từng tốp 2-3 người hoặc nhiều hơn nữa tùy theo khối lương công việc. Mỗi người họ sẽ kiểm tra từng mục thuế khác nhau nên nếu bạn không muốn bị quay vòng vòng một lúc bởi hàng tá câu hỏi của họ, bạn nên sắp xếp lịch trước để không rơi vào tình huống bị động.<br />
Các sắp xếp, tổ chức chứng từ bạn nên thực hiện như sau:</p>
<p><strong>1. Thuế GTGT:</strong><br />
&#8211; Tờ khai thuế GTGT hàng tháng là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan thuế kiểm tra việc kê khai nộp thuế của DN, do vậy khi nhận được thông báo quyết toán, việc đầu tiên là bạn phải tập hợp đầy đủ các tờ khai của hàng tháng và xếp theo từng năm với nhau. Trường hợp phát hiện thiếu tờ khai của tháng nào cần phải kiểm tra xem tháng đó có kê khai không hay là đánh mất để xử lý.<br />
&#8211; Cán bộ thuế thường bắt đầu bằng công đoạn kiểm tra hoá đơn đầu ra đầu vào theo tờ khai đã kê khai hàng tháng. Do vậy bạn nên sắp xếp hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào bản gốc kèm theo các tờ khai để cán bộ thuế “chấm” chứng từ.<br />
&#8211; Cần phải kiểm tra lại tất cả các hóa đơn đã kê khai nhưng có vấn đề (bị mất bản gốc, số tiền lớn hơn 20tr nhưng không chuyển tiền qua NH, sai tên, địa chỉ, mã số thuế….) photo ra một bản, lập bảng kê để riêng ra.<br />
&#8211; Các hóa đơn bị mất bản gốc, chỉ có bản photo cần chuẩn bị kèm theo các công văn báo mất đã gửi cq thuế<br />
&#8211; Các hóa đơn đầu ra hủy cần photo kèm với biên bản hủy để riêng ra<br />
&#8211; Các hoá đơn mua hàng có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng trở lên bạn nên có bản sao chứng từ thanh toán kèm theo để đỡ mất công mỗi lần cán bộ thuế hỏi lại phải đi tìm trong tập sổ phụ ngân hàng.<br />
&#8211; Nhân viên thuế thường sẽ đòi 1 file excel tổng hợp tất cả các báo cáo thuế cho họ. Nên tốt nhất mình lập sẵn một file excel tổng hợp đó khi họ cần cung cấp được luôn.</p>
<p><strong>2. Thuế TNCN:</strong><br />
Các hồ sơ tài liệu cần chuẩn bị:<br />
&#8211; Hợp đồng lao động (để xem xét việc trả lương Gross hay là lương Net, mức lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác…), hồ sơ nhân sự (để chắc chắn nhân sự đó có tồn tại thật tại công ty.<br />
&#8211; Quyết định lương, quyết định tăng lương, quy chế lương công ty.<br />
&#8211; Bảng lương và các chứng từ thanh toán lương, kèm một file excel tổng hợp từng năm về tổng thu nhập, tổng thuế phải nộp, đã nộp<br />
&#8211; Thẻ lương nhân viên có chữ ký của người nhận, UNC chuyển lương qua Ngân hàng<br />
&#8211; Các biên lai khấu trừ thuế cho các lao động không ký hợp đồng, các lao động nghỉ việc giữa năm<br />
&#8211; Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh có xác nhận của cơ quan thuế của từng nhân sự<br />
&#8211; Bản sao công chứng hộ chiếu, visa của các cá nhân người nước ngoài<br />
&#8211; Các ủy quyền quyết toán thuế của các lao động quyết toán thuế tại doanh nghiệp<br />
&#8211; Các giấy tờ khác liên quan</p>
<p><strong>3. Thuế TTĐB:</strong><br />
Thuế này thường là các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế TTĐB. Hồ sơ cần chuẩn bị:<br />
&#8211; Các chứng minh thuế TTDB đã nộp ở khâu trước để khấu trừ ở khâu tại doanh nghiệp đối với đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế<br />
&#8211; Các tờ khai nộp thuế, biên lai nộp thuế ở khâu nhập khẩu và bán hàng trong nước<br />
&#8211; Tổng hợp doanh số hàng hóa tiêu thụ đặc biệt bán ra<br />
&#8211; Các giấy tờ tài liệu khác có liên quan</p>
<p><strong>4. Thuế Xuất nhập khẩu, thuế nhà thầu</strong><br />
Những loại thuế này liên quan đến các hợp đồng kinh tế với các đối tác nước ngoài, do vậy hồ sơ chuẩn bị cần phải để ý đến việc dịch thuật các tài liệu là tiếng Anh.<br />
Hồ sơ chuẩn bị để cán bộ thuế kiểm tra bao gồm:<br />
&#8211; Các hợp đồng ngoại bản Tiếng Anh và tiếng Việt, nếu có dịch công chứng là tốt nhất<br />
&#8211; Hồ sơ tài liệu liên quan đến các mặt hàng xuất nhập khẩu như: CO, CQ,…<br />
&#8211; Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu<br />
&#8211; Chứng từ nộp thuế bằng tiền mặt, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (photo)<br />
&#8211; Các tài liệu khác có liên quan.</p>
<p><strong>5. Thuế TNDN</strong><br />
Thuế TNDN là loại thuế mà liên quan đến toàn bộ hệ thống tài chính kế toán của doanh nghiệp, nên hồ sơ của loại thuế này chính là toàn bộ sổ sách kế toán, tài liệu kế toán của doanh nghiệp.<br />
Cùng với các hồ sơ tài liệu đã chuẩn bị cho các loại thuế trên, thì bộ hồ sơ thuế TNDN cần chuẩn bị bao gồm:</p>
<p><strong>I-Hồ sơ pháp lý</strong></p>
<p>1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (các lần sửa đổi, bổ sung – nếu có)<br />
2. Các biên bản kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chức năng… (nếu có)<br />
3. Các biên bản họp Hội đồng quản trị liên quan đến tài chính<br />
4. Các biên bản họp và báo cáo của Ban kiểm soát liên quan đến tài chính<br />
5. Các biên bản họp và báo cáo của Kiểm toán nội bộ liên quan đến tài chính<br />
6. Biên bản họp Đại hội cổ đông liên quan đến tài chính</p>
<p><strong>II-Hồ sơ nhân sự</strong></p>
<p>1. Hợp đồng lao động<br />
2. Hồ sơ cá nhân lao động<br />
3. Bảng lương, bảng trích nộp bảo hiểm cho người lao động<br />
4. Bảng đối chiếu BH với cơ quan bảo hiểm<br />
5.Hồ sơ các khoản nợ giữa cá nhân người lao động và công ty<br />
6. Biên bản kiểm tra về lao động (nếu có)<br />
7.Quyết định tuyển dụng, quyết định chức danh, quyết định tiếp nhận, quyết định lương<br />
8.Tài liệu, hồ sơ đào tạo nhân sự<br />
9. Quy chế nhân viên</p>
<p><strong>III-Hệ thống taì chính kế toán</strong></p>
<p>1. Hệ thống sổ sách kế toán<br />
2. Hệ thống chứng từ kế toán: hóa đơn mua vào, các chứng từ nộp thuế,HĐKT, biên bản thanh lý hợp đồng, các bảng biểu phân bổ, tổng hợp, các tờ trình, khế ước tiền vay…<br />
3. Quyển gốc và lien xanh hóa đơn GTGT bán ra (khớp với sổ mua hóa đơn GTGT)<br />
4. Bảng cân đối công nợ phải thu, phải trả<br />
5. Xác nhận công nợ bên mua và bên bán đến thời điểm kiểm tra<br />
6. Hồ sơ hệ thống TSCĐ hữu hình và vô hình<br />
7. Biên bản kiểm kê TSCĐ, CCDC, hang hóa, tiền mặt, xác nhận số dư ngân hàng<br />
8. Danh mục các công trình XDCB, đầu tư mua sắm thiết bị chưa hòan thành<br />
9. Hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định của Nhà nước hàng năm có xác nhận của cơ quan thuế<br />
10. Các tờ khai thuế GTGT, thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn… hàng tháng có xác nhận của Cơ quan thuế, BCTC đã kiểm toán<br />
12. Xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ NSNN<br />
13. Quy chế tài chính<br />
14. Các quy trình hạch toán kế toán, tính giá thành sản phẩm, quy trình lưu chuyển chứng từ nội bộ<br />
15. Các quy định về tiêu hao nguyên vật liệu, các tiêu chí phân bổ, trích lập doanh thu, chi phí<br />
16. Các quyết định khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, chi phí trả trước</p>
<blockquote><p>Trường hợp bạn lúng túng trong các công việc trên, cần sự hỗ trợ của kế toán có nhiều kinh nghiệm hơn, hãy <a href="http://asadona.com/lien-he/">liên hệ với Asadona</a> để được hỗ trợ.</p></blockquote>
<p>The post <a href="https://asadona.com/doanh-nghiep-can-chuan-bi-gi-khi-quyet-toan-thue/">Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/doanh-nghiep-can-chuan-bi-gi-khi-quyet-toan-thue/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những trường hợp giải thể không cần kiểm tra quyết toán thuế</title>
		<link>https://asadona.com/nhung-truong-hop-giai-khong-can-kiem-tra-quyet-toan-thue/</link>
					<comments>https://asadona.com/nhung-truong-hop-giai-khong-can-kiem-tra-quyet-toan-thue/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 25 Nov 2014 01:10:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[quyết toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1444</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời gian qua vướng mắc chính của những doanh nghiệp giải thể là không hoàn thành việc quyết toán thuế. Tuy nhiên doanh nghiệp cần biết có những trường hợp doanh nghiệp giải thể mà không cần kiểm tra quyết toán thuế. Từ ngày 15/11/2014 khi Thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-truong-hop-giai-khong-can-kiem-tra-quyet-toan-thue/">Những trường hợp giải thể không cần kiểm tra quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-1084" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue-1024x572.jpg" alt="quyết toán thuế biên hòa" width="610" height="340" /></a></p>
<p>Thời gian qua vướng mắc chính của những doanh nghiệp giải thể là không hoàn thành việc quyết toán thuế. Tuy nhiên doanh nghiệp cần biết có những trường hợp doanh nghiệp giải thể mà không cần kiểm tra quyết toán thuế.</p>
<p>Từ ngày 15/11/2014 khi Thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành, có 3 trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan Thuế không phải thực hiện kiểm tra quyết toán thuế.</p>
<h2>Những trường hợp giải thể không cần kiểm tra quyết toán thuế</h2>
<p>Trường hợp 1: Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.</p>
<p>Trường hợp 2: Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.</p>
<p>Trường hợp 3: Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện như: Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm. Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế Thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>Bộ Tài chính quy định cụ thể, trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp) thì cơ quan Thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-truong-hop-giai-khong-can-kiem-tra-quyet-toan-thue/">Những trường hợp giải thể không cần kiểm tra quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/nhung-truong-hop-giai-khong-can-kiem-tra-quyet-toan-thue/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Việc quyết toán thuế của doanh nghiệp gồm những gì?</title>
		<link>https://asadona.com/viec-quyet-toan-thue-cua-doanh-nghiep-gom-nhung-gi/</link>
					<comments>https://asadona.com/viec-quyet-toan-thue-cua-doanh-nghiep-gom-nhung-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Apr 2014 00:00:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1187</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc quyết toán thuế của doanh nghiệp gồm những gì? Quyết toán thuế là công việc bắt buộc của một doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động (thông thường là sau 5 năm, những doanh nghiệp lớn thì có thể mỗi năm một lần) Khi nào thì doanh nghiệp&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/viec-quyet-toan-thue-cua-doanh-nghiep-gom-nhung-gi/">Việc quyết toán thuế của doanh nghiệp gồm những gì?</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-1084" alt="quyết toán thuế biên hòa" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue-1024x572.jpg" width="610" height="340" /></a></p>
<h2>Việc quyết toán thuế của doanh nghiệp gồm những gì?</h2>
<p>Quyết toán thuế là công việc bắt buộc của một doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động (thông thường là sau 5 năm, những doanh nghiệp lớn thì có thể mỗi năm một lần)</p>
<h2>Khi nào thì doanh nghiệp phải quyết toán thuế?</h2>
<p>Sau khi có quyết định thanh tra quyết toán của cơ quan thuế quản lý, và cơ quan thuế thường hẹn doanh nghiệp trước 2 tuần để chuẩn bị.</p>
<h2>Quyết toán thuế nhằm mục đích gì?</h2>
<p>Mục đích của việc quyết toán thuế là truy thu thuế TNDN, thuế GTGT của doanh nghiệp. Vậy để cho doanh nghiệp bị truy thu ít tiền thuế thì kế toán cần chuẩn bị gì? Asadona xin chia sẻ một số kinh nghiệm về việc quyết toán thuế:</p>
<p>Để bảo vệ tối đa quyền lợi cho doanh nghiệp, người làm kế toán cần chuẩn bị tốt tinh thần ứng biến các tình huống mà cán bộ thuế có thể hỏi trong quá trình kiểm tra sổ sách. Để việc quyết toán diễn ra tốt đẹp và bị truy thu ít tiền thuế, kế toán cần chuẩn bị đẩy đủ hồ sơ chứng từ, sổ sách, các giấy tờ kèm theo để khi cơ quan thuế hỏi đến giấy tờ gì  thì kế toán có ngay để trình bày tránh việc khi hỏi không có mới bắt đầu chuẩn bị sẽ dẫn tới nhiều thiệt thòi cho doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Những chứng từ cần chuẩn bị để cơ quan thuế kiểm tra:</strong></p>
<p>1. Tờ khai thuế GTGT hang tháng đã nộp</p>
<p>2. Hoá đơn, chứng từ mua vào, bán ra kèm theo tờ khai đã nộp</p>
<p>3. Tất cả các loại giấy nộp tiền thuế</p>
<p>4. Báo cáo tài chính các năm đã nộp</p>
<p>5. Quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN</p>
<p>6. Quyết toán  thuế TNCN theo mẫu 05/KK</p>
<p>7. Sổ cái các TK theo bảng cân đối số phát sinh</p>
<p>8. Sổ chi tiết các tài khoản liên quan</p>
<p>9. Biên bản đối chiếu công nợ các năm</p>
<p>10. Bảng trích khấu hao TSCĐ và bảng phân bổ CCDC</p>
<p>11. Sổ chi tiết công nợ phải thu</p>
<p>12. Sổ chi tiết công nợ phải trả</p>
<p>Và các giấy tờ liên quan đến loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thời hạn lưu giữ chứng từ phục vụ công việc quyết toán:</strong></p>
<p>Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thời hạn lưu giữ chứng từ như sau:</p>
<p>Điều 1. Ban hành “Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.</p>
<p>7.4. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán</p>
<p>7.4.1.Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm:</p>
<p>&#8211; Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của doanh nghiệp, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.</p>
<p>&#8211; Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.</p>
<p>7.4.2. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm:</p>
<p>&#8211; Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán.</p>
<p>&#8211; Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố định.</p>
<p>&#8211; Tài liệu kế toán về quá trình đầu tư, bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p>
<p>&#8211; Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản đơn vị kế toán.</p>
<p>7.4.3. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn quy định như sau:</p>
<p>&#8211; Tài liệu kế toán được lưu trữ vĩnh viễn là các tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác;</p>
<p>&#8211; Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.</p>
<p><strong>Việc nộp phạt cho những vi phạm về thuế có bị kiểm tra khi quyết toán?</strong></p>
<p>Tại Điều 5 Nghị định 98/2007/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:</p>
<p>Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế</p>
<p>1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.</p>
<p>2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.</p>
<p>Thời điểm xác định hành vi trốn thuế, gian lận thuế là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.</p>
<p>3. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nhưng hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, cơ quan đã ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý vi phạm là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ án.</p>
<p>4. Trong thời hiệu quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này mà người nộp thuế lại tiếp tục thực hiện vi phạm mới cùng hành vi đã vi phạm trước đó hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này mà thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.</p>
<p>Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2007/NĐ-CP:</p>
<p>Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật thuế</p>
<p>&#8230;.</p>
<p>3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại Điều này, người nộp thuế vi phạm các quy định tại Mục 2 Chương này thì còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:</p>
<p>a) Buộc nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước nếu đã quá thời hiệu quy định tại Điều 5 Nghị định này;</p>
<p>b) Buộc tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán in, phát hành trái quy định của pháp luật, trừ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán là tang vật phải lưu giữ làm chứng cứ xử lý vụ việc vi phạm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu hoặc trao đổi thêm về những công việc trên có thể <a title="Liên hệ sử dụng dịch vụ quyết toán thuế của Asadona" href="http://asadona.com/category/dich-vu-ke-toan/">liên hệ với chúng tôi</a> để được giải đáp kịp thời. Asadona hỗ trợ miễn phí doanh nghiệp trong tỉnh Đồng Nai.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/viec-quyet-toan-thue-cua-doanh-nghiep-gom-nhung-gi/">Việc quyết toán thuế của doanh nghiệp gồm những gì?</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/viec-quyet-toan-thue-cua-doanh-nghiep-gom-nhung-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/huong-dan-thu-tuc-dong-ma-thue-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/huong-dan-thu-tuc-dong-ma-thue-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 31 Mar 2014 18:36:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[dừng hoạt động]]></category>
		<category><![CDATA[đóng mã số thuế]]></category>
		<category><![CDATA[giải thể doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1181</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#160; Thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp Doanh nghiệp chấm dứt tồn tại như giải thể, phá sản, chấm dứt kinh doanh&#8230; để hoàn tất các nghĩa vụ thuế thì phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế với cơ quan Thuế. Khách hàng thủ tục pháp&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/huong-dan-thu-tuc-dong-ma-thue-doanh-nghiep/">Hướng dẫn thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg"></a><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-1084 size-full" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg" alt="quyết toán thuế biên hòa" width="1574" height="880" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg 1574w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue-300x168.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue-1024x573.jpg 1024w" sizes="auto, (max-width: 1574px) 100vw, 1574px" /></a></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp</h2>
<p>Doanh nghiệp chấm dứt tồn tại như giải thể, phá sản, chấm dứt kinh doanh&#8230; để hoàn tất các nghĩa vụ thuế thì phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế với cơ quan Thuế. Khách hàng thủ tục pháp lý của Asadona sẽ được làm miễn phí thủ tục này. Hãy <a href="http://asadona.com/lien-he/">liên hệ với chúng tôi</a> khi bạn có yêu cầu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>1.     Đơn vị, tổ chức kinh tế Sản xuất kinh doanh đóng mã số thuế</p>
<p>Đối với doanh nghiệp: doanh nghiệp chấm dứt tồn tại như giải thể, phá sản, chấm dứt kinh doanh,&#8230; phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế với cơ quan Thuế. Hồ sơ đóng mã số thuế gồm:</p>
<p>&#8211;     Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).</p>
<p>&#8211;     Bản sao Đăng ký kinh doanh (bản sao).</p>
<p>&#8211;     Thông báo của Hải quan về việc doanh nghiệp không nợ động thuế XNK (bản sao)</p>
<p>&#8211;     Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh.</p>
<p>Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế sẽ thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục đóng mã số thuế.</p>
<p>Trong thời gian tiến hành thủ tục đóng mã số thuế Doanh nghiệp phải thực hiện việc trả hóa đơn VAT, <a title="Dịch vụ kế toán thuế Biên Hòa" href="http://asadona.com/dich-vu-ke-toan-bien-hoa-dong-nai/">chốt thuế</a> hoặc <a title="Dịch vụ quyết toán thuế" href="http://asadona.com/nhung-kinh-nghiem-trong-viec-quyet-toan-thue/">quyết toán thuế</a>.</p>
<p>Đối với doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc: đơn vị chủ quản bị đóng mã số thuế thì tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ bị đóng mã số thuế. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt tồn tại của mình cho các đơn vị trực thuộc biết. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện thủ tục đóng mã số thuế của mình với cơ quan Thuế quản lý. Hồ sơ gồm:</p>
<p>&#8211;     Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc)</p>
<p>&#8211;     Thông báo chấm dứt tồn tại của đơn vị chủ quản.</p>
<p>&#8211;     Bản sao Đăng ký kinh doanh (bản sao).</p>
<p>Sau khi đóng mã số thuế cho đơn vị chủ quản, Cục thuế quản lý đơn vị chủ quản phải thông báo ngay cho Cục thuế các tỉnh có đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn về việc đóng mã số thuế của đơn vị chủ quan để các Cục thuế này kiểm tra việc thực hiện thủ tục đóng mã số thuế của các đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc chưa đóng mã số thuế thì cơ quan Thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế theo quy định.</p>
<p>Sau khi doanh nghiệp chủ quản giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, nếu một số đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì các đơn vị trực thuộc này phải làm thủ tục đóng mã số thuế trực thuộc và thực hiện đăng ký thuế mới với cơ quan Thuế như một đơn vị độc lập. Các trường hợp đơn vị chủ quản đã đóng mã số thuế mà đơn vị trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp.</p>
<p>2.     Các trường hợp đóng mã số thuế vì lý do khác:</p>
<p>Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh ngừng kê khai và nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan Thuế: quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau 3 lần gửi thông báo nhắc nhở đối tượng phải kê khai và nộp thuế, nếu không có phản hồi từ phía tổ chức, cá nhân nộp thuế thì cơ quan Thuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin và điều tra tình hình thực tế về sự tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Nếu đối t­ượng không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bàn thì yêu cầu đối tư­ợng thực hiện thủ tục đóng mã số thuế. Nếu đối tượng không còn hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký kinh doanh và không xác định được tung tích thì cơ quan Thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xác nhận về tình trạng không tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Cơ quan Thuế thông báo công khai tình trạng không tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế</p>
<p>Đối với cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự: cơ quan Thuế có trách nhiệm liên hệ với chính quyền địa phương để nắm thông tin về những cá nhân nộp thuế nhưng không nộp thuế quá 3 tháng. Nếu xác định cá nhân đã chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì đề nghị chính quyền địa phương xác nhận để làm căn cứ đóng mã số thuế của cá nhân đó.</p>
<p>3.     Trường hợp tạm ngừng hoạt động.</p>
<p>Các đơn vị, tổ chức kinh doanh tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng hoạt động, lý do tạm ngừng hoạt động.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/huong-dan-thu-tuc-dong-ma-thue-doanh-nghiep/">Hướng dẫn thủ tục đóng mã số thuế doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/huong-dan-thu-tuc-dong-ma-thue-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những kinh nghiệm trong việc quyết toán thuế</title>
		<link>https://asadona.com/nhung-kinh-nghiem-trong-viec-quyet-toan-thue/</link>
					<comments>https://asadona.com/nhung-kinh-nghiem-trong-viec-quyet-toan-thue/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 21 Jan 2014 01:08:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ báo cáo tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ báo cáo thuế]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ kế toán biên hòa]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ kế toán đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1083</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công việc kế toán thuế rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhân viên kế toán thuế không chỉ cần có kinh nghiệm sâu sắc mà phải có hiểu biết nhất định về việc quyết toán thuế của cơ quan thuế. Từ đó tránh các sai sót&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-kinh-nghiem-trong-viec-quyet-toan-thue/">Những kinh nghiệm trong việc quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-1084" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/quyet-toan-thue-1024x572.jpg" alt="quyết toán thuế biên hòa" width="610" height="340" /></a></p>
<p>Công việc kế toán thuế rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhân viên kế toán thuế không chỉ cần có kinh nghiệm sâu sắc mà phải có hiểu biết nhất định về việc quyết toán thuế của cơ quan thuế. Từ đó tránh các sai sót đáng tiếc giúp doanh nghiệp hạn chế thấp nhất mức thuế phải nộp hoặc các khoản phạt không đáng có.<br />
Asadona xin chia sẻ một số kinh nghiệm làm kế toán thuế tại doanh nghiệp mà kế toán cần lưu ý.</p>
<h2>Những kinh nghiệm trong việc quyết toán thuế</h2>
<p>1. Doanh thu tính thuế</p>
<p>1.1. Vấn đề về xuất hóa đơn</p>
<p>Một số doanh nghiệp thương mại bán hàng tiêu dùng cho khách hàng nên thường không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), do vậy họ chủ động được đầu ra xuất hóa đơn GTGT bán hàng để tránh phải nộp thuế nhiều. Tuy nhiên ở các doanh nghiệp này lại thường có hai hệ thống tách biệt là kế toán nội bộ và kế toán thuế. Kế toán nội bộ thường thì cập nhật thường xuyên theo yêu cầu báo cáo, còn kế toán thuế thường làm vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm. . . , lúc bán hàng thực tế là một hàng khác, giá khác, nhưng lúc xuất hóa đơn cho khách theo yêu cầu thì là một mặt hàng khác, giá bán khác. Ở đây sẽ xảy ra hai vấn đề:</p>
<p>Trường hợp 1 : Giá bán không đồng nhất, chênh lệch nhau quá lớn mà không có sự kiểm soát cập nhật hàng ngày, dẫn đến cùng một mặt hàng lúc bán với giá rất thấp lúc lại bán với giá gấp 5 &#8211; gấp 10</p>
<p>-&gt; Cơ quan thuế sẽ đặt câu hỏi, nếu không giải trình được hợp lý sẽ bị áp mức giá bán cao nhất cho các mặt hàng xuất đó. Để tránh vấn đề này thì phải làm như thế nào???</p>
<p>Trường hợp 2: Do không cập nhật được nhập xuất tồn thường xuyên, bán một mặt hàng viết hóa đơn một mặt hàng nên khả năng xảy ra xuất hàng âm. Điều này thì buộc kế toán phải cập nhật thường xuyên nhập xuất các mặt hàng để tránh xảy ra tình trạng này. Trong trường hợp việc xuất kho đã xảy ra lâu rồi thì phải làm cách nào???</p>
<p>1.2. Doanh thu chưa thực hiện.</p>
<p>Một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, khách hàng trả trước tiền phí dịch vụ và yêu cầu xuất hóa đơn theo lần thanh toán tiền. Kế toán không phân biệt được đó là doanh thu chưa thực hiện nên mỗi lần xuất hóa đơn đều ghi vào doanh thu. Trong lúc đó chưa có chi phí thực hiện các dịch vụ này dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp rất lớn một cách không đúng thực tế -&gt; số thuế thu nhập doanh nghiệp phái nộp rất lớn.</p>
<p>1.3. Hóa đơn xuất khẩu</p>
<p>Một số doanh nghiệp có khách hàng là bên nước ngoài hoặc một tổ chức cá nhân nào đó không cần hóa đơn GTGT, tuy nhiên khách hàng đó lại chuyển tiền qua tài khoản của công ty, công việc cung cấp hàng hóa dịch vụ đã thực hiện xong, hợp đồng đã thanh lý và mọi nghĩa vụ giữa hai bên đã kết thúc. Tuy nhiên để lợi dụng nguồn thuế GTGT phải nộp các doanh nghiệp đó hoãn lại việc xuất hóa đơn, thậm chí còn không xuất hóa đơn. Lúc cơ quan thuế phát hiện ra khoản này, đối chiếu với hợp đồng, thanh lý hợp đồng -&gt; Doanh thu tăng lên và số thuế phải nộp tăng lên đồng thời.</p>
<p>1.4. Xuất hóa đơn mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh.</p>
<p>Một số doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh ngành nghề này nhưng lại xuất hóa đơn cho ngành nghề đó, dẫn đến lúc kiểm tra ngoài việc bị phạt hành chính về vấn đề kinh doanh sai ngành nghề, còn bị cơ quan thuế không chấp nhận chi phí đầu vào cho những doanh thu này mà coi đây là một khoản thu nhập khác và đánh thuế trên toàn bộ doanh thu không đúng ngành nghề này.</p>
<p>1.5. Xuất hàng biếu tặng, tiêu dùng nội bộ….</p>
<p>Một số doanh nghiệp xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện, tiêu dùng nội bộ. . . nhưng không xuất hóa đơn GTGT nên lúc quyết toán thuế sẽ bị loại khoản này ra khỏi chi phí đồng thời tăng doanh thu các khoản này và tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên khoản doanh thu này</p>
<p>1.6. Xuất mã hàng khác nhau giữa đầu vào và đầu ra</p>
<p>Một số doanh nghiệp mua hàng hóa theo hóa đơn GTGT ghi một mặt hàng, nhưng thực chất là một mặt hàng có nhiều hơn một chủng loại, quy cách của mặt hàng đó. Khi doanh nghiệp xuất hóa đơn bán ra khách hàng lại yêu cầu xuất đúng chủng loại quy cách của mặt hàng đó theo số lượng tương ứng. Lúc đó sẽ có sự khác nhau giữa tên hàng mua vào và bán ra nếu không chứng minh được hàng hóa bán ra là chi tiết từ hàng hóa mua vào thì sẽ không- được chấp nhận đầu vào và phải nộp thuế TNDN trên doanh số bán ra này. Kế toán lúc nhận hóa đơn cần phải chú ý.</p>
<p>1.7. Hàng ký gửi và đại lý bán đúng giá.</p>
<p>Một số doanh nghiệp chỉ nhận hàng ký gửi, đại lý bán đúng giá thì doanh thu bán hàng không phải là là số tiền bán hàng của loại hàng hóa đó mà chỉ là hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý ký gửi (nhưng kế toán lúc bán hàng do khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn cho mặt hàng này nên đã xuất ra, trong khi việc xuất hóa đơn này là của bên giao đại lý, ký gửi. Do vậy doanh thu bị tăng lên mà thực ra là doanh nghiệp không được hưởng doanh thu này.</p>
<p>1.8. Hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh</p>
<p>Một số doanh nghiệp tham gia hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh chỉ được phân chia sản phẩm, nhưng là đơn vị đứng ra bán hàng của việc hợp tác kinh doanh này, lúc khách hàng yêu xuất hóa đơn thì lại xuất cho toàn bộ giá trị hàng bán được. Do vậy bị tính thừa doanh thu mà doanh nghiệp không được phân chia, bị nộp thuế trên phần doanh thu không nhận được</p>
<p>1.9. Điều chuyển tài sản, góp vốn vào công ty hạch toán độc lập.</p>
<p>Theo quy đinh tại TT64/TT-BTC : Thì việc điều chuyển tài sản, góp vốn bằng tài sản vào các công ty hạch toán độc lập thì phải xuất hóa đơn GTGT. Tuy nhiên đây không phải là khoản doanh thu của doanh nghiệp do vậy lúc hạch toán cần chú ý.</p>
<p>2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN</p>
<p>Các khoản chi phí đôi khi đã nằm trong danh mục các khoản chi phí được tính trừ khi xác định thuế TNDN, có hóa đơn tài chính đầy đủ, tuy nhiên xét về mặt hợp lý hợp lệ của cơ quan thuế thì không đáp ứng được. Do vậy cần lưu ý lúc hạch toán các trường hợp chi phí sau đây</p>
<p>2.1 Chi phí hàng hủy do bị hư hỏng, hết hạn sử dụng:</p>
<p>&#8211; Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</p>
<p>&#8211; Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên vượt quá định mức do doanh nghiệp xây dựng thì phận vượt định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</p>
<p>2.1.1. Các khoản chi khoán bằng tiền mặt không có hóa đơn GTGT như công tác phí ăn trưa, lương theo doanh số. . . không theo quy định của quy chế tài chính do doanh nghiệp ban hành, sẽ bị áp mức tối thiểu theo quy định của nhà nước. Mức này rất thấp so với chi phí thực tế doanh nghiệp chi. Do vậy cần phải kiểm tra để sửa đổi hoặc bổ sung quy chế trước khi quyết toán.</p>
<p>2.1.2. Khoản chi phí khấu hao tài sản cố định xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống có giá trị từ 1,6 tỷ trở lên cần phải được bổ sung ngành nghề vận tài, xuất một vài hóa đơn về vận tải để hợp lý hóa phần chi phí này.</p>
<p>2.1.3. TSCĐ khi mua sắm cần phải hợp lý hóa sử dụng cho các bộ phận sử dụng để sao cho tài sản đó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu không cũng bị loại trừ.</p>
<p>2.1.4. Chi phí khấu hao TSCĐ nếu đã áp dụng phương pháp nào là phải áp dụng thống nhất từ tất cả các kỳ kinh doanh, không được thay đổi giữa chừng khi cảm thấy việc tiêu hao chi phí TSCĐ cho một kỳ nào đó quá lớn mà không có hồ sơ tài liệu chứng minh. Nếu muốn thay đổi cần phải làm các thủ tục thay đổi gửi cơ quan thuế.</p>
<p>2.1.5. Nguyên vật liệu vượt mức định mức đã đăng ký với cơ quan thuế: Cần phải xây dựng định mức lớn hơn mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế từ 10-15% để tránh bị vượt mức. Trường hợp đã qua thời kỳ kế toán cần phải căn chỉnh lại sao cho mức tiêu hao thực tế nằm dưới định mức đã đăng ký. Ngoài ra còn cần phải tìm hiểu thêm về định mức của ngành, của vùng. . . để xây dựng mức hợp lý. Ví dụ về mức tiêu thụ xăng cho đơn vị vận tải.</p>
<p>2.1.6. Nguyên vật liệu tiêu hao không đúng công năng kỹ thuật cũng sẽ bị loại. Ví dụ doanh nghiệp vận tải chỉ có xe chạy bằng dầu nhưng lại lấy hóa đơn xăng, thuế sẽ kiểm tra từ hồ sơ kỹ thuật của xe và sẽ loại trừ các hóa đơn xăng này.</p>
<p>2.1.7 . Các chi phí dưới 200.000đ quá nhiều và cho những mặt hàng không nằm trong quy định về lập bảng kê bán lẻ.</p>
<p>2.1.8. Tiền thù lao hội đồng quản trị (HĐQT) cho thành viên HĐQT cần phải ,có một biên bản họp của Hội đồng cổ đông nhất trí cử các thành viên đó tham gia trực tiếp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp hoặc nếu là thù lao kiêm nhiệm của thành viên HĐQT thì nên cộng gộp vào lương để hợp lý hóa.</p>
<p>2.1.9. Chi phí điện nước của văn phòng đi mượn(không phải là văn phòng thuê) nhưng không mang tên công ty. Do vậy cần hợp lý hóa bằng cách thuê VP với mức giá thấp và có đóng thuế nếu chi phí điện nước này lớn.</p>
<p>2.1.10. Chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ) đi thuê, chi phí để có được TSCĐ không thuộc TSCĐ (bằng sáng chế tài liệu kỹ thuật, chuyển giao công nghệ. . .) cần được phân bổ trong 3 năm nếu phân bố vượt quá 3 năm thì phần vượt đó bị loại trừ vào các năm từ năm thứ tư trở đi.</p>
<p>2.1.11. Các khoản tiền vay của các đối tượng là cá nhân nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định thì sẽ bị loại, do đó cần phải hợp lý hóa bằng cách tăng gốc vay lên để giảm mức lãi suất xuống</p>
<p>2.1.12. Do chi chiết khấu nằm trong loại chi phí bị khống chế 10% cho nên lúc xuất hóa đơn tính luôn giá đã có chiết khấu hàng bán để tránh hiện lên chi phí này.</p>
<p>2.1.13. Các loại chi phí bị khống chế 10% lúc thực hiện nên biến tướng thành những loại chi phí tương tự nhưng không bị khống chế như: khảo sát thăm dò, trưng bày sản phẩm, tổ chức hội chợ. . . .</p>
<p>2.1.14. Các khoản chi nhỏ cho việc đầu tư xây dựng cơ bản thường đưa vào chi phí của các năm chưa hình thành tài sản, tuy nhiên sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý. Do vậy cách chúng ta ghi chép sổ sách sao cho đó không phải là chi phí liên quan đến việc đầu tư xây dựng cơ bản.</p>
<p>2.1.15. Các hóa đơn giảm trừ doanh thu từ các khách hàng phát hành vì giảm khối lượng công việc hoàn thành, hoặc các đại lý gửi hàng xuất cho phần chiết khấu . . . kế toán cần để ý để ghi giảm chi phí tương ứng với phần hóa đơn điều chỉnh đó.</p>
<p>2.1.16. Chi phí lương theo doanh thu phải có quy chế rõ ràng và mỗi lần tính lương cần phải có các bảng tính toán kèm theo tương ứng với doanh thu ghi nhận trong kỳ hoặc số tiền nộp về trong kỳ. Tránh tình trạng lương tính theo doanh thu thực tế, doanh thu tính theo hóa đơn xuất ra, hoặc là tiền thu về chỉ có trên ngân hàng.</p>
<p>2.1.17. Chi phí sửa chữa TSCĐ phải phù hợp với tài sản hiện có, nếu không có loại tài sản theo hóa đơn sửa chữa thì cần yêu cầu người xuất hóa đơn ghi linh động theo tài sản mình hiện có. Nếu người xuất hóa đơn không đồng ý xuất thì không nên đưa vào.</p>
<p>2.1.18. Chi phí thu mua hàng hóa, chi phí liên quan đến việc mua TSCĐ cần phải được tính vào tiền mua hàng, TSCĐ, không được đưa vào chi phí trong kỳ. Trường hợp không sửa được số liệu thì cần phải điều chỉnh lại câu chữ, cách ghi chép sao cho đó là chi phí trong kỳ chứ không phải chi phí thu mua.</p>
<p>2.1.19. Nếu không có hoạt động của công đoàn cấp trên thì không nên trích phần kinh phí công đoàn vì cq thuế sẽ loại khoản này ra.</p>
<p>2.1.20. Cần phải cân đối số vốn đăng ký kinh doanh để sao cho các cổ đông có khả năng góp đủ vốn, nếu không chi phí đi vay sẽ không được tính ở phần tương đương vốn góp chưa đủ.</p>
<p>2.1.21. Xác định những hóa đơn bị mất không xin được sao y bản chính thì loại luôn ra khỏi chi phí tổng giá trị hóa đơn đó, trường hợp xin được sao y bản chính thì đưa phần thuế GTGT của hóa đơn đó vào chi phí.</p>
<p>2.1.22. Trường hợp hóa đơn xuất ra trước ngày có hóa đơn đầu vào thì cần thu thập các chứng từ bổ sung như: phiếu xuất kho của bên bán, biên bản giao nhận hàng. . . Tuy nhiên việc này không được tiếp diễn thường xuyên và ngày cách nhau thường không quá 5 ngày mới có khả năng giải trình với cơ quan thuế</p>
<p>2.1.23. Trường hợp ký hợp đồng mua nguyên nhiên vật liệu mà đơn vị không có kho bãi chứa và viết hóa đơn 1 lần vào cuối tháng với giá trị lớn, lúc thanh toán cần phải kèm theo các chứng từ chi tiết bổ sung như: phiếu xuất kho của bên bán mỗi lần đơn vị lấy hàng, bảng kê từng ngày nhận hàng có ký nhận của bên bán và xác nhận của bên mua. . . thì chi phí đó mới hợp lý.</p>
<p>2.1.24. Chi phí dùng thử, khuyến mại, chiết khấu hàng bán, quà tặng khách hàng. . . cần phải được xây dựng chương trình có quy mô, chặt chẽ, số lượng xuất ra cần phải phù hợp với chương trình đã xây dựng. Các chi phí này chi cho 1 người thì chi nên để ở mức dưới 10 triệu để tránh bị đánh thuế thu nhập cá nhân (TNCN)</p>
<p>2.1.25. Nếu cơ cấu lương vào chi phí thì cần cân nhắc về mức thuế TNCN phải đóng so với mức thuế TNDN phải đóng thì mức nào lớn hơn.</p>
<p>2.1.25.Chi phí thưởng các dịp lễ, tết hoặc theo doanh số. . . , kế toán tổng hợp đưa vào chi phí thì cần biến tướng sang một loại chi phí khác như hỗ trợ tăng thêm ăn trưa, lương kinh doanh năm.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-kinh-nghiem-trong-viec-quyet-toan-thue/">Những kinh nghiệm trong việc quyết toán thuế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/nhung-kinh-nghiem-trong-viec-quyet-toan-thue/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
