<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>thông tư 200/2014/TT-BTC Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/thong-tu-2002014tt-btc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/thong-tu-2002014tt-btc/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Mon, 10 Oct 2016 18:06:59 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>thông tư 200/2014/TT-BTC Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/thong-tu-2002014tt-btc/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những điểm có lợi cho doanh nghiệp trong thông tư 200/2014/TT-BTC</title>
		<link>https://asadona.com/nhung-diem-moi-co-loi-cho-doanh-nghiep-theo-thong-tu-2002014tt-btc/</link>
					<comments>https://asadona.com/nhung-diem-moi-co-loi-cho-doanh-nghiep-theo-thong-tu-2002014tt-btc/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 07 Feb 2015 01:07:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 200/2014/TT-BTC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1527</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký ban hành 02 Thông tư rất quan trọng liên quan trực tiếp đến công tác kế toán &#8211; kiểm toán tại Doanh nghiệp: thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp mới thay thế&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-diem-moi-co-loi-cho-doanh-nghiep-theo-thong-tu-2002014tt-btc/">Những điểm có lợi cho doanh nghiệp trong thông tư 200/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="n-small"><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/dich-vu-ke-toan-dong-nai.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-469" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/dich-vu-ke-toan-dong-nai.jpg" alt="Dịch vụ kế toán tại Đồng Nai" width="331" height="200" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/dich-vu-ke-toan-dong-nai.jpg 331w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/dich-vu-ke-toan-dong-nai-300x181.jpg 300w" sizes="(max-width: 331px) 100vw, 331px" /></a></div>
<div class="n-content">
<p>Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký ban hành 02 Thông tư rất quan trọng liên quan trực tiếp đến công tác kế toán &#8211; kiểm toán tại Doanh nghiệp: thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp mới thay thế toàn bộ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thông tư số 202/2014/TT-BTC là phiên bản hướng dẫn báo cáo hợp nhất báo cáo tài chính lần thứ hai và là bộ phận không tách rời của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC.</p>
<p>Về cơ bản chúng ta có thể nhận thấy rằng 02 Thông tư này rất phù hợp với sự phát triển của nến kinh tế thị trường, rất hiện đại, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam, mang tính khả thi và tính hội nhập rất cao, đây là một Chế độ kế toán hoàn toàn mở cho Doanh nghiệp.</p>
<p>Qua đó có thể nêu một số điểm chính mà doanh nghiệp, các nhà đầu tư được hưởng lợi ngay khi áp dụng CĐKT mới theo thông tư 200/2014/TT-BTC.</p>
<p><strong>1. Về tỷ giá:</strong></p>
<p>Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại do doanh nghiệp thường xuyên giao dịch, không áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng như trước đây. Rất phù hợp và rất thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc quy đổi tỷ giá của các giao dịch có đơn vị tiền tệ khác đồng Việt Nam.</p>
<p><strong>2. Về sổ sách kế toán:</strong></p>
<p>Bỏ bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình. Bỏ 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ). Các doanh nghiệp được áp dụng theo hình thức của phần mềm kế toán mà doanh nghiệp mình đang sử dụng.</p>
<p>Quá hay và quá phù hợp với thực tế, chỉ riêng nội dung này đã tiếc kiệm quá lớn chi phí cho doanh nghiệp đặc biệt các tập đoàn đầu tư đa quốc gia việc chuyển đổi mẫu sổ sách kế toán từ tập đoàn sang sổ sách kế toán theo quy định trước đây đã phát sinh một khoản chi phí rất lớn, phải tổ chức 02 sổ để đáp ứng tính phù hợp với quy định và yêu cầu quản lý của tập đoàn. Như vậy vừa tốn kém chi phí tổ chức bộ máy kế toán vừa trái với quy định của Luật Kế toán. Trên thực tế rất nhiều doanh nghiệp FDI đã bị phạt về vấn đề sổ sách kế toán không phù hợp và nghiêm trọng hơn hết là bị cắt toàn bộ các ưu đãi về thuế (nếu có) do sổ sách kế toán không đúng quy định.</p>
<p>Một điểm rất có lợi và cởi trói hoàn toàn cho các Doanh nghiệp FDI nói riêng và tất cả các doanh nghiệp khác nói chung.</p>
<p><strong>3. Về chứng từ kế toán:</strong></p>
<p>Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn; Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình.</p>
<p>Đối với các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán có đăng ký hành nghề, không bắt buộc phải ký trên các chứng từ kế toán.</p>
<p>Quá hay và quá phù hợp với thực tế lại là một điểm son cho Chế độ kế toán lần này, rất thoáng cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chủ động hoàn toàn cho nhu cầu quản lý thực tế tại đơn vị mình. Riêng các đơn vị và cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán không phải ký trên chứng từ là một việc vô cùng hay, giúp những người hành nghề có thêm nhiều thời gian hơn cho việc tập trung soát xét báo cáo tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng thay vì suốt ngày phải ngồi ký chứng từ (chẳng để làm gì).</p>
<p>Thay mặt những người hành nghề dịch vụ kế toán hoan hô Bộ Tài chính đã có quyết định quá phù họp, quá hay trong thay đổi lần này.</p>
<p><strong>4. Tách biệt kế toán với thuế:</strong></p>
<p>Chế độ kế toán lần này đã đặt viên gạch đầu tiên cho việc gỡ khó cho doanh nghiệp khi đối mặt với cơ quan thuế và giúp kế toán làm đúng vai trò của mình, không làm kế toán vì mục đích thuế mà chỉ xem thuế như một đối tác của doanh nghiệp.</p>
<p>Riêng điểm này, bản thân tôi đã có nhiều bài viết, góp ý trực tiếp mọi lúc, mọi nơi (khi có thể) với các đồng nghiệp làm kế toán, tham luận tại các diễn đàn liên quan đến kế toán từ Bắc chí Nam và cả với các cơ quan nhà nước có trách nhiệm. Thế nhưng vẫn chưa được sự ủng hộ cao từ các đồng nghiệp và trên thực tế hầu như 100% các doanh nghiệp nhỏ và vừa điều làm kế toán vì mục đích thuế kề cả các đơn vị cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng. Rất vui vì cuối cùng Bộ Tài chính cũng đã nhìn nhận và tuyên ngôn rõ trong thông tư 200/2014/TT-BTC lần này.</p>
<p><strong>5. Tiệm cận với thông lệ quốc tế:</strong></p>
<p>&#8211; Với BĐSĐT chế độ kế toán lần này tách biệt rõ trường hợp BĐSĐT cho thuê và BĐSĐT chờ tăng giá.</p>
<p>+ Nếu BĐSĐT cho thuê thì việc khấu hao là bình thường;</p>
<p>+ Với BĐSĐT để đầu cơ chờ tăng giá, như trước đây vẫn trích khấu hao là không phù hợp và như vậy đôi khi đến lúc bán BĐS này thì có khi giá trị còn lại bằng không (do đã trích khấu hao hết), không đúng bản chất của vấn đề. Như vậy, trong lần này CĐKT đã nói rõ đối với BĐSĐT chờ tăng giá thì việc khấu hao là không được phép.</p>
<p>&#8211; Cập nhật các công cụ trình bày BCTC mới nhất theo thông lệ quốc tế như các khỏan đầu tư, hướng dẫn về trái phiếu chuyển đổi, chi phí phát hành trái phiếu theo IFRIC 13, IFRIC 15.</p>
<p><strong>6. Tập trung làm minh bạch thị trường:</strong></p>
<p>&#8211; Đối với thị trường BĐS: chế độ kế toán lần này bắt buộc phải minh bạch, không nhọc nhằng giữa tồn kho BĐS và sản xuất kinh doanh dỡ dang (đối với các dự án triển khai chậm tiến độ, chưa hoàn thành) phải tách bạch và trình bày rõ ràng trên BCTC để không đánh lừa các nhà đầu tư. Điểm này rất hay, rất mới nhằm bảo vệ các nhà đầu tư trong việc lựa chọn đúng các dự án BĐS cần đầu tư, tránh thiệt hại cho xã hội như thời gian qua.</p>
<p>&#8211; Đối với thị trường tài chính: các công ty có lợi ích công chúng việc áp dụng nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức nghe chừng có vẽ rất hay với các doanh nghiệp làm đúng, nhưng sẽ là hồi chuông cảnh báo cho các doanh nghiệp vận dụng các giao dịch liên kết để đạt mục đích cuối cùng là gian lận số liệu báo cáo khi cung cấp cho các nhà đầu tư, cho UBCKNN,&#8230;</p>
<p><strong>7. Không tính lại chênh lệch tỷ giá đối với vốn chủ sở hữu:</strong></p>
<p>Nội dung này rất phù hợp và rất có lợi cho các doanh nghiệp FDI vì theo thực tế từ trước đến nay khi thành lập doanh nghiệp trên Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan cấp phép cấp đồng tiền nước ngoài bị quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân tại thời điểm cấp phép dẫn đến số tiền ghi nhận trên tài khoản góp vốn luôn phát sinh chênh lệch (thời điểm góp vốn khác thời điểm cấp phép). Chế độ kế toán lần này cho phép sử dụng tỷ giá lịch sử tại thời điểm góp vốn. Như vậy sẽ không phát sinh chênh lệch tỷ giá khi phát sinh các giao dịch chuyển nhượng vốn góp, không phát sinh thu nhập do chênh lệch tỷ giá.</p>
<p>Điểm này hiện tại còn có sự khác biệt giữa Chế độ kế toán và cách tính toán của cơ quan thuế nên doanh nghiệp cần chú ý khi phát sinh các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp đối với ngoại tệ. Hy vọng trong thời gian tới chính sách thuế sẽ có sự thay đổi phù hợp hơn.</p>
<p><strong>8. Đề cao trách nhiệm người hành nghề dịch vụ kế toán:</strong></p>
<p>Như trình bày ở trên lần đầu tiên những người hành nghề dịch vụ kế toán bị/được ký tên ghi rõ số chứng chỉ hành nghề vào sổ sách, báo cáo tài chính do đơn vị/cá nhân mình lập ra (Không ký chứng từ). Đơn vị/cá nhân làm sai sẽ có chế tài xử phạt theo quy định nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán, minh bạch thị trường dịch vụ kế toán tại Việt Nam, phù hợp nhu cầu hội nhập và cam kết với cộng đồng ASIAN từ năm 2015.</p>
<p>Rất vui cho những đơn vị/ cá nhân hành nghề vì mục tiêu phát triển nghề nghiệp kế toán, hy vọng thị trường dịch vụ sẽ có những bước phát triển dài trong thời gian tới vì đây là lần đầu tiên sau hơn 11 năm kể từ ngày Luật kế toán có hiệu lực người hành nghề dịch vụ kế toán có được chỗ để ghi tên trên chính sản phẩm do mình làm ra.</p>
<p>Với vai trò một người làm kế toán và giám đốc một Công ty dịch vụ Kế toán, tôi đánh giá rất cao những thay đổi của CĐKT lần này. Trước khi chính thức được nghe trình bày trong lớp CNKT và tiếp cận văn bản, tôi cũng chỉ dám nghĩ rằng sẽ chỉ có những thay đổi, bổ sung tương tự như trước đây nhưng thực tế hoàn toàn mới, đúng là thay máu hoản toàn như lời nói của Ông Trịnh Đức Vinh khi trình bày trong buổi CNKT ngày 16&amp;17/01/2015 cho hội viên VICA.</p>
<p>Còn rất nhiều điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành lần này mà những người làm kế toán và doanh nghiệp, các chủ đầu tư cũng như các chủ nợ cần hiểu rõ để thực hiện đúng, chúng tôi sẽ tiếp tục có những bài viết tiếp theo để các ACE kế toán cùng trao đổi, chia sẻ.</p>
<h2>Khách hàng quan tâm có thể tìm hiểu thêm về thông tư 200/2014/TT-BTC <a href="http://asadona.com/tom-tat-thong-tu-2002014tt-btc/">tại đây</a>.</h2>
</div>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-diem-moi-co-loi-cho-doanh-nghiep-theo-thong-tu-2002014tt-btc/">Những điểm có lợi cho doanh nghiệp trong thông tư 200/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/nhung-diem-moi-co-loi-cho-doanh-nghiep-theo-thong-tu-2002014tt-btc/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tóm tắt thông tư 200/2014/TT-BTC</title>
		<link>https://asadona.com/tom-tat-thong-tu-2002014tt-btc/</link>
					<comments>https://asadona.com/tom-tat-thong-tu-2002014tt-btc/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2015 11:03:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[kế toán biên hòa]]></category>
		<category><![CDATA[kế toán đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 200/2014/TT-BTC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1523</guid>

					<description><![CDATA[<p>I – Tóm tắt những nội dung đổi mới trong Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế QĐ 15 Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế toàn bộ Quyết định 15, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC từ năm 2015&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/tom-tat-thong-tu-2002014tt-btc/">Tóm tắt thông tư 200/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="n-small">
<div class="n_content">
<div><img decoding="async" class="alignnone" src="http://www.misa.com.vn/Portals/0/Upload2015/VPTCT/Images/Thongtu1111.jpg" alt="" width="300" height="206" /></div>
<div><strong>I – Tóm tắt những nội dung đổi mới trong Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế QĐ 15</strong><br />
<strong><br />
</strong></p>
<ul>
<li><strong>Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế toàn bộ Quyết định 15, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC từ năm 2015 trở đi;</strong></li>
<li><strong>Thông tư số 200/2014/TT-BTC cởi mở hơn so với Quyết định 15, mang tính chất hướng dẫn nhiều, coi trọng BẢN CHẤT HƠN HÌNH THỨC.</strong></li>
<li><strong>Thay đổi về bản chất một số điểm chính sau đây:</strong></li>
</ul>
<p>Bỏ 3 hình thức ghi sổ kế toán (nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký chung)<br />
Nhiều giao dịch/nghiệp vụ thay đổi quan điểm ghi nhận. Theo đó (i) có một số TK bỏ đi, một số TK thêm vào, (ii) trình bày một số chỉ tiêu trên BCTC có thay đổi, (iii) việc hạch toán vào một số TK sẽ khác với việc trình bày trên BCTC, ….</p>
<ul>
<li>b. Hệ thống mẫu sổ kế toán và chứng từ kế toán không bắt buộc phải tuân thủ, doanh nghiệp có thể tự thiết kế mẫu sổ kế toán, chứng từ kế toán cho phù hợp với từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, Bộ Tài chính vẫn ban hành mẫu sổ và chứng từ kế toán để mang tính chất hướng dẫn doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không tự thiết kế mẫu sổ và chứng từ cho riêng mình.</li>
<li>c. Khi lập báo cáo tài chính thì sự giảm giá tài sản (impairment asset) được xem xét đến cho một số nghiệp vụ: Ví dụ: Một số khoản đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư .</li>
<li>d. Việc ghi nhận giao dịch/nghiệp vụ theo hướng sẽ được tuân thủ cao nhất chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).</li>
<li>e. Việc hạch toán cho mục đích kế toán sẽ có sự phân biệt rõ với mục đích thuế.</li>
<li>f. Thuyết minh BCTC bao gồm cả nội dung và đối tượng.</li>
<li>g. Các chỉ tiêu không phát sinh trên BCTC doanh nghiệp được phép bỏ đi.</li>
<li>h. Rất nhiều nghiệp vụ hạch toán thay đổi: Thay đổi số hiệu TK hạch toán, thay đổi quan điểm ghi nhận giao dịch. Ví dụ bổ một số TK 129, 139, 142, 144, 223, 311, 315, 342, 415, 512, 531, 532, … đổi tên TK 344, thêm TK 1534, 1557, …, một số tên gọi tài khoản thay đổi, khi hạch toán không quan niệm TK ngắn hạn hay dài hạn, chỉ khi lập BCTC mới quan tâm đến tài sản ngắn hạn và dài hạn.</li>
<li>i. Trong chế độ mới có nội dung hướng dẫn về chuyển số dư và điều chỉnh hồi tố.</li>
<li>j. BCTC hợp nhất là một phần của chế độ kế toán doanh nghiệp.</li>
<li>k. Chia cổ tức dựa trên BCTC hợp nhất, không dựa trên BCTC công ty mẹ.</li>
<li>l. Một số tình huống hợp nhất BCTC được hướng dẫn cụ thể, đặc biệt là hợp nhất BC lưu chuyển tiền tệ.</li>
</ul>
<p><strong>I – Chi tiết những nội dung đổi mới trong Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế QĐ 15</strong></p>
<p>PHẦN 1: CÁC ĐIỂM CHUNG</p>
<ol>
<li>Bỏ tất cả hình thức sổ kế toán, DN tự quyết định hình thức sổ phù hợp với DN (Phụ lục hình thức sổ QĐ15 chỉ mang tính tham khảo).</li>
<li>Tất cả DN đều được dùng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán (nếu thoả điều kiện quy định) nhưng phải lập BCTC chuyển đổi theo VNĐ, kiểm toán BCTC VNĐ và sử dụng BCTC VNĐ là Báo cáo pháp lý (trước đây chỉ DN FDI được sử dụng ngoại tệ là đơn vị tiền tệ trong kế toán và BCTC bằng ngoại tệ được kiểm toán cũng là BCTC mang tính pháp lý).</li>
<li>DN tự quyết định việc ghi nhận vốn kinh doanh cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc là Nợ phải trả (336) hoặc Vốn chủ sở hữu (411).</li>
<li>DN phải ghi nhận Doanh thu, giá vốn điều chuyển sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nội bộ nếu việc điều chuyển này tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO HÌNH THỨC CỦA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Hoá đơn hay Chứng từ luân chuyển nội bộ).</li>
</ol>
<p><strong>PHẦN 2: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN: các tài khoản TÀI SẢN không còn phân biệt ngắn hạn, dài hạn.</strong></p>
<p><strong>1. Bỏ các tài khoản</strong></p>
<ul>
<li>Bỏ các tài khoản: 142, 144, 223, 311, 315, 342, 415.</li>
<li>Bỏ các tài khoản 129, 139, 159</li>
<li>Bỏ các tài khoản 512, 531, 532</li>
<li>Thêm tài khoản 357-Quỹ bình ổn giá</li>
<li>BỎ TOÀN BỘ TÀI SẢN NGOÀI BẢNG CĐKT</li>
</ul>
<p><strong>2. Kế toán tiền:</strong></p>
<p>&#8211; 1113: Vàng tiền tệ (trước đây là Vàng bạc, kim khí quý, đá quý)<br />
&#8211; Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm 112 mà được phản ánh tương tự vay ngân hàng (341-Vay và nợ tài chính, TT 200 đã bỏ 311 và 315)<br />
&#8211; Thay đổi cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch ngoại tệ</p>
<ul>
<li>Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: tại tất cả các thời điểm phải lập BCTC (không bao gồm các khoản nhận trước của người mua hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, Doanh thu nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ ).</li>
<li>Bổ sung thêm: phải đánh giá lại Các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả.</li>
</ul>
<p><strong>3. Kế toán đầu tư tài chính</strong></p>
<p>-Tài khoản 121-Chứng khoán kinh doanh (trước đây là Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)</p>
<ul>
<li>Theo quyết định 15/2006 thì TK 121 gồm Chứng khoáng kinh doanh và Chứng khoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng.</li>
</ul>
<p>Nay Thông tư 200 thì tài khoản 121 chỉ là Chứng khoáng kinh doanh ;</p>
<ul>
<li>Chứng khoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng chuyển sang TK 128</li>
<li>Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng trên thuyết minh BCTC.</li>
</ul>
<p>-Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ TS và Nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ, phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập. Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào Doanh thu TC hoặc Chi phí TC.</p>
<p>-Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào mức LNST chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên BCTC hợp nhất.</p>
<p><strong>4. Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC):</strong> Thông tư 200 nêu rất rõ về các trường hợp của hợp đồng hợp tác kinh doanh so với Quyết định 15/2006</p>
<p>Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào KQKD của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản.=&gt; phải ghi nhận theo bản chất là Thuê tài sản</p>
<p><strong>5. Dự phòng tổn thất tài sản (TK 229, trước đây là &#8220;Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn):<br />
</strong><br />
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do DN nhận vốn góp đầu tư bị lỗ. Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, chỉ trích lập khoản dự phòng BCTC không áp dụng phương pháp VCSH.</p>
<p><strong>6. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu: </strong>Nêu rõ ràng nguyên tắc hạch toán giữa tài khoản 131 và 138; 136.</p>
<ul>
<li>Phải thu của khách hàng (TK 131) gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán.</li>
<li>Phải thu nội bộ (TK 136) gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.</li>
<li>Phải thu khác (TK 138-) gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán.</li>
<li>Khi lập BCTC, CĂN CỨ KỲ HẠN CÒN LẠI của các khoản phải thu để phân loại LÀ DÀI HẠN HOẶC NGẮN HẠN. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng CĐKT có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các TK khác.</li>
<li>Bên giao uỷ thác xuất khẩu sử dụng TK 131, bên nhận uỷ thác sử dụng TK 138, ngoại trừ phải thu về phí uỷ thác.</li>
<li>TK 138 phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng TÀI SẢN PHI TIỀN TỆ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283-Cho vay)</li>
</ul>
<p><strong>7. Hàng tồn kho:</strong></p>
<ul>
<li>KHÔNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LIFO</li>
<li>Bổ sung kỹ thuật tính giá theo PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÁN LẺ</li>
<li>NÊU CHI TIẾT CÁCH HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP XUẤT KHO KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO</li>
<li>Không vốn hoá lãi vay đối với nhà thầu xây lắp</li>
<li>Không áp dụng TK 157 khi chuyển hàng tồn kho cho các đơn vị phụ thuộc (mà sử dụng TK 136)</li>
</ul>
<p><strong>8. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133):</strong></p>
<ul>
<li>Nêu chi tiết kỹ thuật chia thuế GTGT trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)</li>
<li>Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi quảng cáo.</li>
</ul>
<p><strong>9. Nguyên tác kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB:</strong></p>
<ul>
<li>Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý.Nguyên giá mua TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.</li>
<li>Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữ, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường định kỳ được trích trước dự phòng phải trả-TK 352 (không sử dụng TK 335).</li>
<li>BĐS đầu tư cho thuê hoạt động phải trích khấu hao; BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.</li>
<li>Chủ đầu tư xây dựng BĐS sử dụng tài khoản 241 để tập hợp chi phí xây dựng BĐS sử dụng cho nhiều mục đích. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại.</li>
</ul>
<p><strong>10. Chi phí trả trước:</strong></p>
<ul>
<li>Phải theo dõi chi tiết thời gian trả trước để phân loại trên bảng CĐKT.</li>
<li>Chi phí phát hành trái phiếu không ghi nhận là chi phí trả trước.</li>
</ul>
<p><strong>11. Thuế TN hoãn lại:</strong></p>
<ul>
<li>Không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn.</li>
<li>Được phép Bù trừ trên BCTC khi của cùng DN và cùng cơ quan thuế quản lý.</li>
</ul>
<p><strong>12. Kế toán các khoản nợ phải trả:</strong> tương tự khoản phải thu</p>
<p>Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (trực tiếp và gián tiếp), thuế TTĐB, XK, BVMT và các loại thuế gián thu khác phải loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên BCTC hoặc báo cáo khác.</p>
<p><strong>13. Chi phí phải trả:</strong></p>
<p>Phân biệt TK 335-Chi phí phải trả và 352-Dự phòng phải trả<br />
TK 352: không chắc chắn về mặt thời gian và giá trị; hàng hoá, dịch vụ chưa nhận.</p>
<p><strong>14. Vay và nợ thuê tài chính (TK 341, bỏ TK 311, 315 và gộp vào 341):</strong> không bao gồm vay dưới hình thức phát hành trái phiếu.</p>
<p><strong>15. Kế toán vốn chủ sở hữu:</strong></p>
<p>Ghi nhận theo VỐN THỰC GÓP, không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.<br />
Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ: khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của DN được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền VND, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào SỐ LƯỢNG NGOẠI TỆ ĐÃ THỰC GÓP, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ theo giấy phép đầu tư.</p>
<p><strong>16. Kế toán các khoản Doanh thu:</strong></p>
<ul>
<li>Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong 1 số T.Hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.</li>
<li>Nhấn mạnh: Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tuỳ vào từng tình huống cụ thuể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tuỳ theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hoá đơn bán hàng.</li>
<li>Nếu sản phẩm, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh, phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT.</li>
</ul>
<ul>
<li>Doanh thu bán BĐS của DN là chủ đầu tư: nêu rất kỹ các trường hợp ghi nhận doanh thu.</li>
<li>Chìa khoá trao tay: ghi nhận Doanh thu khi trao chìa khoán nhà, không ghi nhận doanh thu khi Khách hàng ứng trước tiền.</li>
<li>T.Hợp khách hàng có quyền chọn nhà thầu hoàn thiện nội thất: chủ đầu tư được ghi nhận Doanh thu khi bàn giao phần thô.</li>
<li>Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.</li>
</ul>
<p><strong>17. Kế toán các khoản chi phí:</strong></p>
<ul>
<li>Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.</li>
</ul>
<p><strong>PHẦN 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH</strong></p>
<p>BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN</p>
<p>Bổ sung thêm Bảng CĐKT áp dụng cho DN KHÔNG ĐÁP ỨNG GIẢ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC (DN tạm ngưng hoạt động, giải thể&#8230;)</p>
<p>Bổ sung thêm chỉ tiêu:<br />
&#8211; IV. Tài sản dở dang dài hạn:<br />
1.Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn: các dự án treo, mọc cỏ xanh lâu nay sẽ phải liệt kê vào mục này.&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
&#8211; Vốn chủ sở hữu:<br />
11. LNST chưa phân phối: tách chi tiết thành 2 chỉ tiêu</p>
<p>LNST chưa phân phối luỹ kế đến cuối kỳ trước.&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
LNST chưa phân phối kỳ này.&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p><strong>BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIÁN TIẾP:</strong> bổ sung thêm/chỉnh sửa 1 số chỉ tiêu:</p>
<p>I.Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh</p>
<p>Lãi, lỗ chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trước đây là Lãi, lỗ chênh lệch TGHĐ chưa thực hiện)<br />
Các điều chỉnh khác&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p><strong>THUYẾT MINH BCTC:</strong></p>
<p>I. Đặc điểm hoạt động của DN:<br />
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p>VI.Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng CĐKT<br />
3. Phải thu của khách hàng:<br />
c) Phải thu của khách hàng là các bên liên quan (chi tiết từng đối tượng)&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p>5. Tài sản thiếu chờ xử lý (Chi tiết từng loại tài sản thiếu)&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p>6. Nợ xấu&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
8. Tài sản dở dang dài hạn: dự án treo, công trình chậm tiến độ cỏ mọc hoang phải thuyết minh vào đây&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p>15. Vay và nợ thuê tài chính&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
Số có khả năng trả nợ:;<br />
Thuyết minh chi tiết về các khoản vay và nợ thuê TC đối với các bên liên quan.</p>
<p>16. Phải trả người bán:<br />
Số có khả năng trả nợ&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
Phải trả người bán là các bên liên quan (chi tiết từng đối tượng)&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p>17. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:<br />
Số đã thực nộp trong năm&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p>20. Doanh thu chưa thực hiện<br />
Doanh thu nhận trước&#8212;&gt; chỉ tiêu mới<br />
Khả năng không thực hiện được hợp đồng với khách hàng (chi tiết từng khoản mục, lý do không có khả năng thực hiện)&#8212;&gt; chỉ tiêu mới</p>
<p><strong>VII.Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo KQKD:</strong></p>
<p><strong>1. Tổng doanh thu BH &amp; CCDV:</strong></p>
<p>c) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, DN phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước.&#8212;-&gt; cung cấp thông tin cho nhà đầu tư để đánh giá EPS của DN.</p>
<p>9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: Hướng dẫn rõ tài khoản để lấy chi phí bao gồm cả CĐKT và KQKD.</p>
</div>
<div class="clear"></div>
</div>
<h2 class="clear">Tải về toàn bộ thông tư 200/2014/TT-BTC <a href="http://www.misa.com.vn/Portals/0/Upload2015/VPTCT/Documents/2002014TT-BTC.rar">tại đây</a></h2>
</div>
<p>The post <a href="https://asadona.com/tom-tat-thong-tu-2002014tt-btc/">Tóm tắt thông tư 200/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/tom-tat-thong-tu-2002014tt-btc/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>2</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
