<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>thông tư 39/2014/TT-BTC Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/thong-tu-392014tt-btc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/thong-tu-392014tt-btc/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Mon, 10 Oct 2016 17:58:43 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>thông tư 39/2014/TT-BTC Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/thong-tu-392014tt-btc/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Công văn 1839/TCT-CS và những điểm mới trong việc đặt in hóa đơn</title>
		<link>https://asadona.com/cong-van-1839tct-cs-va-nhung-diem-moi-trong-viec-dat-hoa-don/</link>
					<comments>https://asadona.com/cong-van-1839tct-cs-va-nhung-diem-moi-trong-viec-dat-hoa-don/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Jun 2014 06:49:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[In hóa đơn]]></category>
		<category><![CDATA[in hóa đơn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 39]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 39/2014/TT-BTC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1260</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/6/2014, Thông tư 39/2014/TT-BTC sẽ có hiệu lực, thay thế cho Thông tư 64/2013/TT-BTC. Asadona xin giới thiệu một số nội dung mới nổi bật của Thông tư mới này như sau: Cá nhân không được in hóa đơn GTGT Quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cong-van-1839tct-cs-va-nhung-diem-moi-trong-viec-dat-hoa-don/">Công văn 1839/TCT-CS và những điểm mới trong việc đặt in hóa đơn</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/02/hoa-don-tu-in.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1132" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/02/hoa-don-tu-in.jpg" alt="in hóa đơn" width="322" height="351" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/02/hoa-don-tu-in.jpg 322w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/02/hoa-don-tu-in-275x300.jpg 275w" sizes="(max-width: 322px) 100vw, 322px" /></a></p>
<p>Từ ngày 01/6/2014, Thông tư 39/2014/TT-BTC sẽ có hiệu lực, thay thế cho Thông tư 64/2013/TT-BTC. Asadona xin giới thiệu một số nội dung mới nổi bật của Thông tư mới này như sau:</p>
<p><strong>Cá nhân không được in hóa đơn GTGT</strong></p>
<p>Quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này đã nêu rõ hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (bỏ đối tượng cá nhân ra)</p>
<p>Do đó, đối tượng được tạo hóa đơn GTGT theo quy định tại chương II thông tư này đã được bỏ phần hộ, cá nhân kinh doanh ra.</p>
<p>Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì có thể sử dụng hóa đơn bán hàng do Cục Thuế bán (thủ tục mua theo Điều 12) hoặc đặt in</p>
<p><strong>Bỏ loại hóa đơn xuất khẩu</strong></p>
<p>Theo quy định tại Điều 3, doanh nghiệp khi xuất khẩu sẽ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng tùy trường hợp:</p>
<p>&#8211; DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng</p>
<p>&#8211; DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: sử dụng hóa đơn bán hàng</p>
<p>&#8211; DN trong khu phi thuế quan: sử dụng hóa đơn bán hàng (trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”)</p>
<p><strong>Vốn trên 15 tỷ mới được tự in hóa đơn</strong></p>
<p>Một trong những điều kiện tự in hóa đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư là “Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”</p>
<p>Đối chiếu với các quy định về vốn pháp định của ngân hàng thì rõ ràng các Ngân hàng đã được thành lập thì mặc nhiên đáp ứng điều kiện này.</p>
<p>Đối với các Doanh nghiệp, thì so với điều kiện trước đây chỉ là vốn điều lệ trên 01 tỷ đồng thì đây là mức thay đổi rất lớn.</p>
<p>Trường hợp Doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ muốn tự in hóa đơn thì phải có “thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”</p>
<p>Doanh nghiệp thành lập trước ngày này (mà vốn dưới 15 tỷ) thì được sử dụng số hóa đơn đã có thông báo phát hành còn lại, sau ngày này thì phải mua của cơ quan Thuế. (khoản 2 Điều 32)</p>
<p>Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế muốn tự in hóa đơn thì phải sử dụng phần mềm do cơ quan thuế cung cấp, để cơ quan thuế đảm bảo được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in</p>
<p><strong>Trách nhiệm báo cáo của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn</strong></p>
<p>Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn phải được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Quý.</p>
<p>Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.</p>
<p>Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.</p>
<p><strong>Không phải gạch chéo với hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in bằng máy tính</strong></p>
<p>Đây là quy định mới tại điểm b khoản 1 Điều 16</p>
<p><strong>Cho phép viết tắt trên hóa đơn</strong></p>
<p>Thông tư đã chính thức quy định về việc cho phép viết tắt các từ thông dụng trên hóa đơn (trước đây nội dung này chỉ được hướng dẫn tạm thời bằng các công văn)</p>
<p>Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: &#8220;Phường&#8221; thành &#8220;P&#8221;; &#8220;Quận&#8221; thành &#8220;Q&#8221;, &#8220;Thành phố&#8221; thành &#8220;TP&#8221;, &#8220;Việt Nam&#8221; thành &#8220;VN&#8221; hoặc &#8220;Cổ phần&#8221; là &#8220;CP&#8221;, &#8220;Trách nhiệm Hữu hạn&#8221; thành &#8220;TNHH&#8221;, &#8220;khu công nghiệp&#8221; thành &#8220;KCN&#8221;, &#8220;sản xuất&#8221; thành &#8220;SX&#8221;, &#8220;Chi nhánh&#8221; thành &#8220;CN&#8221;… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.</p>
<p>(điểm b khoản 2 Điều 16)</p>
<p><strong>Hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài không cần có chữ ký người mua</strong></p>
<p>(điểm đ khoản 2 Điều 16)</p>
<p><strong>Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn</strong></p>
<p>&#8211; Trường hợp không sử dụng hóa đơn vẫn phải báo cáo hàng Quý (ghi số lượng hóa đơn sử dụng = 0)</p>
<p>&#8211; Riêng DN mới thành lập, DN sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.</p>
<p>Thời hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p>
<p>(Điều 27)</p>
<p><strong>Quy định chuyển tiếp về sử dụng hóa đơn xuất khẩu</strong></p>
<p>&#8211; Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu</p>
<p>Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)</p>
<p>&#8211; Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng.</p>
<h2>Công văn 1839/TCT-CS và những điểm mới trong việc đặt in hóa đơn</h2>
<p>Công văn 1839/tct-cs hướng dẫn điểm mới thông tư 39/2014 về hóa đơn<br />
Ngày 20/05/2014, Tổng cục thuế ban hành Công văn 1839/TCT-CS về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư 39/2014/TT-BTC.<br />
Theo đó có những điểm đáng chú ý như sau:</p>
<p>CÔNG VĂN 1839/TCT-CS HƯỚNG DẪN ĐIỂM MỚI THÔNG TƯ 39/2014 VỀ HÓA ĐƠN</p>
<p>1. Loại hoá đơn (Điều 3)<br />
Theo hướng dẫn tại Thông tư (hiệu lực thi hành từ 1/6/2014), không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu, do đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).<br />
Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.<br />
Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư).<br />
Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.</p>
<p>2. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)<br />
Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã sốthuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.<br />
Lưu ý: Trên hoá đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in.</p>
<p>3. Tạo hóa đơn tự in (Điều 6)<br />
3.1. Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với doanh nghiệp được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo sốvốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm a khoản 1)<br />
3.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm b khoản 1 Điều 6)<br />
Như vậy, so với hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này không có “cá nhân kinh doanh”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn “có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế và phải có ý kiến của cơ quan thuế quản lý”.<br />
3.3. Đối với tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, phải báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.<br />
Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.<br />
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).<br />
3.4. Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định doanh nghiệp rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế nhưng không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.<br />
Trước đây chưa có nội dung hướng dẫn này.</p>
<p>4. Tạo hoá đơn đặt in (Điều 8)</p>
<p>4.1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in</p>
<p>&#8211; So với trước đây: “cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải tất cả các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in.</p>
<p>&#8211; Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.</p>
<p>4.2. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.</p>
<p>4.3. Đối với doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về việc nhận</p>
<p>in hoá đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.</p>
<p>Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.</p>
<p>5. Phát hành hoá đơn của tổ chức kinh doanh (Điều 9)</p>
<p>Bổ sung hướng dẫn:<br />
“Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hoá đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp. “<br />
Trước đây: không giới hạn số lượng hóa đơn phát hành của tổ chức, doanh nghiệp.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cong-van-1839tct-cs-va-nhung-diem-moi-trong-viec-dat-hoa-don/">Công văn 1839/TCT-CS và những điểm mới trong việc đặt in hóa đơn</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cong-van-1839tct-cs-va-nhung-diem-moi-trong-viec-dat-hoa-don/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng</title>
		<link>https://asadona.com/thong-tu-392014tt-btc-ve-hoa-don-ban-hang/</link>
					<comments>https://asadona.com/thong-tu-392014tt-btc-ve-hoa-don-ban-hang/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 19 May 2014 06:21:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[In hóa đơn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 39/2014/TT-BTC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1231</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#160; Ngày 31/03/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2014 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014,&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thong-tu-392014tt-btc-ve-hoa-don-ban-hang/">Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1232" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc.jpg" alt="thong tu 39-2014-tt-btc" width="600" height="600" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc.jpg 600w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc-150x150.jpg 150w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc-300x300.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc-160x160.jpg 160w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc-320x320.jpg 320w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></a></p>
<p>Ngày 31/03/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2014 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014, trong đó có các quy định cụ thể rõ ràng hơn, tạo thuận lợi cho cả Người nộp thuế và Cơ quan thuế.</p>
<p>Trong đó, hai điều quy định về việc tạo hóa đơn đặt in và thông báo phát hành hóa đơn đặt in cho doanh nghiệp như sau:</p>
<h2>Trích Thông tư 39/2014/TT-BTC</h2>
<p><strong>Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in</strong></p>
<p>1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:</p>
<p>a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.</p>
<p>2. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.</p>
<p>Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.</p>
<p>Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.</p>
<p>Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.</p>
<p>Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.</p>
<p>3. In hóa đơn đặt in</p>
<p>a) Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.</p>
<p>b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.</p>
<p>c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.</p>
<p>4. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn</p>
<p>a) Điều kiện</p>
<p>Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).</p>
<p>Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép hoạt động ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt in của các tổ chức.</p>
<p>b) Trách nhiệm</p>
<p>&#8211; In hóa đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;</p>
<p>&#8211; Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm;</p>
<p>&#8211; Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in;</p>
<p>&#8211; Thanh lý hợp đồng in với tổ chức đặt in hóa đơn;</p>
<p>&#8211; Lập báo cáo về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.</p>
<p>Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn.</p>
<p>Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.</p>
<p>Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.</p>
<p><strong>Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh</strong></p>
<p>1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p>2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số&#8230; đến số&#8230;)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.</p>
<p>Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp.</p>
<p>Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.</p>
<p>Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.</p>
<p>Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.</p>
<p>3. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn. Hóa đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ quan Thuế và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng bán hàng hóa, dịch vụ là liên giao cho người mua hàng.</p>
<p>Trường hợp tổ chức khi thay đổi tên, địa chỉ thông báo phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp tục sử dụng không có hóa đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính khi thông báo phát hành hóa đơn không đủ hóa đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hóa đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn).</p>
<p>4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.</p>
<p>Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.</p>
<p>Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.</p>
<p>Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức.</p>
<p>Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.</p>
<p>Như vậy, doanh nghiệp không thuộc diện rủi ro cao có thể gửi công văn cho cơ quan thuế yêu cầu được in hóa đơn GTGT. Hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể.</p>
<p><strong>Tải về:</strong></p>
<p><strong><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc.doc">THÔNG TƯ 39/2014/TT-BTC</a></strong></p>
<p><strong><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc-phu-luc.doc">THÔNG TƯ 39/2014/TT-BTC &#8211; PHỤ LỤC</a></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thong-tu-392014tt-btc-ve-hoa-don-ban-hang/">Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thong-tu-392014tt-btc-ve-hoa-don-ban-hang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>2</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định mới về việc phát hành hóa đơn GTGT trong thông tư 39/2014/TT-BTC</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-viec-phat-hanh-hoa-don-gtgt/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-viec-phat-hanh-hoa-don-gtgt/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 19 May 2014 06:00:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đặt in hóa đơn]]></category>
		<category><![CDATA[in hóa đơn gtgt]]></category>
		<category><![CDATA[thông báo phát hành hóa đơn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 39/2014/TT-BTC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1226</guid>

					<description><![CDATA[<p>Những tháng đầu năm 2014 nhiều doanh nghiệp mới thành lập đã gặp nhiều khó khăn do quy định không được in và phát hành hóa đơn GTGT của Bộ Tài Chính. Hiện đã có văn bản điều chỉnh để tháo gỡ khó khăn này. Asadona xin giới thiệu khách hàng&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-viec-phat-hanh-hoa-don-gtgt/">Quy định mới về việc phát hành hóa đơn GTGT trong thông tư 39/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/hoa-don-gtgt.jpg"><img decoding="async" class="alignnone wp-image-1229 size-full" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/hoa-don-gtgt.jpg" alt="hóa đơn GTGT" width="337" height="253" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/hoa-don-gtgt.jpg 337w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/hoa-don-gtgt-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 337px) 100vw, 337px" /></a></p>
<p>Những tháng đầu năm 2014 nhiều doanh nghiệp mới thành lập đã gặp nhiều khó khăn do quy định không được in và phát hành hóa đơn GTGT của Bộ Tài Chính. Hiện đã có văn bản điều chỉnh để tháo gỡ khó khăn này. Asadona xin giới thiệu khách hàng tham khảo.</p>
<p>Ngày 31/03/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2014 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014.</p>
<p>Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP thì tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh (cá nhân kinh doanh là nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p>
<p>Quá trình thực hiện có sự lợi dụng của  một số doanh nghiệp đặt in hóa đơn không nhằm mục đích “kinh doanh chân chính” mà nhằm mục đích “mua, bán” hóa đơn để tiếp tay cho các doanh nghiệp khác nhằm chiếm đoạt tiền thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.</p>
<p>Ngày 31/03/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2014 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014, trong đó có các quy định cụ thể rõ ràng hơn, tạo thuận lợi cho cả Người nộp thuế và Cơ quan thuế.</p>
<p>Đặc biệt, Thông tư số 39/2014/TT-BTC có một số sửa đổi, bổ sung nhằm phòng chống nạn gian lận trong việc đặt in hóa đơn. Đó là việc đã quy định rõ hơn các đối tượng được đặt in hóa đơn, đồng thời cũng có quy định để tăng cường các biện pháp quản lý như: quy định các <strong>doanh nghiệp trước khi đặt in hóa đơn lần đầu và trước khi sử dụng hóa đơn tự in,doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan thuế và phải được sự chấp thuận của cơ quan thuế;</strong> quy định các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế và các doanh nghiệp có rủi ro cao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế không được đặt in hóa đơn mà sẽ chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng.</p>
<p>Thông tư thu hẹp các đối tượng được đặt in hóa đơn, mở rộng các đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế. Tại Điều 11 của Thông tư quy định đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế, bao gồm:</p>
<p>1. Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).</p>
<p>Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.</p>
<p>2. Hộ, cá nhân kinh doanh;</p>
<p>3. Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.</p>
<p>4. Doanh nghiệp đang sử dụng hoá đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp đang sử dụng hoá đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:</p>
<p>+ Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.</p>
<p>+ Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.</p>
<p>+ Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>+ Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.</p>
<p>+ Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.</p>
<p>+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.</p>
<p>+ Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.</p>
<p>+ Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.</p>
<p>Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.</p>
<p>5. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.</p>
<p>Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p>
<p>Quy định mới về hóa đơn sẽ giúp các tổ chức cá nhân thuận tiện hơn trong việc in, phát hành hóa đơn, đồng thời phần nào hạn chế  tình trạng các doanh nghiệp không có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lập doanh nghiệp “ma” mua bán hóa đơn để trục lợi, chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước, từ đó góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.</p>
<p>Như vậy theo quy định trên, doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2014 hoàn toàn có thể đặt in và thông báo phát hành hóa đơn GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện của cơ quan thuế chủ quản.</p>
<p><strong>Tham khảo: <a title="Tham khảo Thông tư 39/2014/TT-BTC" href="http://asadona.com/thong-tu-392014tt-btc-ve-hoa-don-ban-hang/">Thông tư 39/2014/TT-BTC</a></strong></p>
<p><strong>Tải về: <a style="color: #743399;" href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc.doc">THÔNG TƯ 39/2014/TT-BTC</a></strong></p>
<p><strong>Tải về: <a style="color: #743399;" href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/05/thong-tu-39-2014-tt-btc-phu-luc.doc">THÔNG TƯ 39/2014/TT-BTC &#8211; PHỤ LỤC</a></strong></p>
<p>Theo website Tổng Cục Thuế <a href="http://www.gdt.gov.vn/wps/portal" target="_blank">http://www.gdt.gov.vn</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-viec-phat-hanh-hoa-don-gtgt/">Quy định mới về việc phát hành hóa đơn GTGT trong thông tư 39/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-viec-phat-hanh-hoa-don-gtgt/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
