<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>thủ tục doanh nghiệp Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/thu-tuc-doanh-nghiep-2/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/thu-tuc-doanh-nghiep-2/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Tue, 08 Aug 2017 18:23:40 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.4</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>thủ tục doanh nghiệp Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/thu-tuc-doanh-nghiep-2/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thủ tục chia tách, sát nhập, chuyển đổi công ty tại Đồng Nai</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-chia-tach-sat-nhap-chuyen-doi-cong-ty-tai-dong-nai/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-chia-tach-sat-nhap-chuyen-doi-cong-ty-tai-dong-nai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 10 May 2015 18:09:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ hành chính]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ pháp lý đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ thành lập công ty]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký kinh doanh đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[phòng đăng ký kinh doanh đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[sở kế hoạch đầu tư đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập công ty biên hòa]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập công ty đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập doanh nghiệp biên hòa]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập doanh nghiệp đồng nai]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục chuyển đổi công ty]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục sát nhập công ty]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục tách công ty]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1091</guid>

					<description><![CDATA[<p>Asadona cung cấp đến khách hàng một số thông tin cần biết về thủ tục chia tách, sát nhập, chuyển đổi công ty tại Đồng Nai. Khách hàng có nhu cầu có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí hoặc ủy quyền đại diện cho&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-chia-tach-sat-nhap-chuyen-doi-cong-ty-tai-dong-nai/">Thủ tục chia tách, sát nhập, chuyển đổi công ty tại Đồng Nai</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1045" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi.jpg" alt="dich vu thanh lap cong ty tron goi" width="400" height="300" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi.jpg 400w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/01/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></a></p>
<p>Asadona cung cấp đến khách hàng một số thông tin cần biết về thủ tục chia tách, sát nhập, chuyển đổi công ty tại Đồng Nai. Khách hàng có nhu cầu có thể <a title="Thông tin liên hệ với Asadona" href="http://asadona.com/lien-he/">liên hệ với chúng tôi</a> để được tư vấn miễn phí hoặc ủy quyền đại diện cho chúng tôi thực hiện hoàn toàn các thủ tục trong thời gian nhanh nhất.</p>
<p>Dưới đây là một số hướng dẫn của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh &#8211; Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Đồng Nai.</p>
<p><b>Thủ</b><b> tục</b><b> đăng</b><b> k</b><b>ý doanh</b><b> nghiệp</b><b> đối</b><b> với</b><b> tr</b><b>ường</b><b> hợp</b><b> chia</b><b>, t</b><b>ách</b><b>, hợp</b><b> nhất</b><b>, s</b><b>áp</b><b> nhập</b><b> v</b><b>à chuyển</b><b> đổi</b><b> loại</b><b> h</b><b>ình</b><b> doanh</b><b> nghiệp</b></p>
<p><b>a) Tr</b><b>ình</b><b> tự</b><b> thực</b><b> hiện</b><b>:</b></p>
<p>Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc <a title="Dịch vụ đại diện theo pháp luật giải quyết thủ tục doanh nghiệp" href="http://asadona.com/dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-dong-nai/">người đại diện theo ủy quyền</a> đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư, số E23-24, khu dân cư Bửu Long, phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ. Doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.</p>
<p>Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức nhận hồ sơ, thu lệ phí và trao giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn lại cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời.</p>
<p>Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hồ sơ. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ có văn bản trả lời cho người nộp hồ sơ.</p>
<p>Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu biên nhận hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:</p>
<p>&#8211; Sáng    : Từ 07<sup>h</sup>30’ đến 11<sup>h</sup>30’.</p>
<p>&#8211; Chiều  : Từ 13<sup>h</sup>00’ đến 16<sup>h</sup>30’.</p>
<p>(Trừ chiều ngày thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ).</p>
<p><b>b) Cách thức thực hiện:</b> Nộp hồ sơ trực tiếp, nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư, số E23-24, khu dân cư Bửu Long, phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.</p>
<p><b>c) Thành phần, số lượng hồ sơ:</b></p>
<p>&#8211; Thành phần hồ sơ:</p>
<p>+ Đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CP) thành một số công ty cùng loại hình, hồ sơ gồm có:</p>
<p>Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (xem chi tiết đối với từng trường hợp cụ thể tại Điểm c của các thủ tục: 2, 3, 4 và 5 Bộ thủ tục này); hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có quyết định chia công ty theo quy định tại Điều 150 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.<b></b></p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>+ Đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CP) thành một số công ty mới cùng loại hình, hồ sơ gồm:</p>
<p>Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (xem chi tiết đối với từng trường hợp cụ thể tại Điểm c của các thủ tục: 2, 3, 4 và 5 Bộ thủ tục này); hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có quyết định tách công ty theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.</p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>+ Đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới, hồ sơ gồm có:</p>
<p>Trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (xem chi tiết đối với từng trường hợp cụ thể tại Điểm c của các thủ tục: 2, 3, 4 và 5 Bộ thủ tục này); hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có hợp đồng hợp nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp và quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hợp nhất và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất.</p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>+ Đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty cùng loại vào một công ty khác, hồ sơ gồm có: Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác cùng loại,  ngoài giấy tờ quy định tại Chương V Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ (xem chi tiết đối với từng trường hợp cụ thể tại Điểm c của các thủ tục: 2, 3, 4 và 5 Bộ thủ tục này); trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có thêm hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp và quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc sáp nhập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.</p>
<p>+ Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH có hai thành viên trở lên, hồ sơ gồm có:</p>
<p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22, Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức.</p>
<p>Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác; quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.</p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>+ Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên, hồ sơ gồm có:</p>
<p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22, Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân.</p>
<p>Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại Khoản 3, Điều 67, Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại Khoản 4, Điều 67, Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty.</p>
<p>Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.</p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>+ Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ gồm có:</p>
<p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc quyết định và biên bản họp của hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty.</p>
<p>Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi.</p>
<p>Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại Khoản 3, Điều 19 của Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại Khoản 3, Điều 67, Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại Khoản 4, Điều 67, Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.</p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>+ Đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ gồm có:</p>
<p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Điều lệ công ty.</p>
<p>Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý.</p>
<p>Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức hoặc là người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại Khoản 3, Điều 67, Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại Khoản 4, Điều 67, Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.</p>
<p>Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.</p>
<p>Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.</p>
<p>Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cũ).</p>
<p>&#8211; Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).</p>
<p><b>d</b><b>) Thời</b><b> hạn</b><b> giải</b><b> quyết</b><b>:</b> 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p><b>e</b><b>) Đối</b><b> t</b><b>ượng</b><b> thực</b><b> hiện</b><b> thủ</b><b> tục</b><b> h</b><b>ành</b><b> ch</b><b>ính</b><b>: </b>Cá nhân, tổ chức.</p>
<p><b>f</b><b>) C</b><b>ơ quan</b><b> thực</b><b> hiện</b><b> thủ</b><b> tục</b><b> h</b><b>ành</b><b> ch</b><b>ính</b><b>:</b></p>
<p>&#8211; Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai.</p>
<p>&#8211; Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh &#8211; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai.</p>
<p>&#8211; Cơ quan phối hợp: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.</p>
<p><b>g</b><b>) T</b><b>ên</b><b> mẫu</b><b> đơn</b><b>, mẫu</b><b> tờ</b><b> khai</b><b>:</b></p>
<p>&#8211; Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty CP (theo mẫu Phụ lục I-2, I-3, I-4, Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp).</p>
<p>&#8211; Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, cổ đông sáng lập công ty CP, người đại diện theo ủy quyền của công ty TNHH một thành viên (đối với chủ sở hữu là tổ chức, theo mẫu Phụ lục I-6, I-7; I-9, Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp).</p>
<p><b>h</b><b>) Lệ</b><b> ph</b><b>í:</b></p>
<p>&#8211; 200.000 đồng/lần cấp (đối với trường hợp thành lập pháp nhân mới).</p>
<p>&#8211; 100.000 đồng/lần cấp (đối với trường hợp không thành lập pháp nhân mới).</p>
<p><b>i</b><b>) Kết</b><b> quả</b><b> của</b><b> việc</b><b> thực</b><b> hiện</b><b> thủ</b><b> tục</b><b> h</b><b>ành</b><b> ch</b><b>ính</b><b>:</b> Giấy chứng nhận.</p>
<p><b>j</b><b>) Y</b><b>êu</b><b> cầu</b><b>, điều</b><b> kiện</b><b> thực</b><b> hiện</b><b> thủ</b><b> tục</b><b> h</b><b>ành</b><b> ch</b><b>ính</b><b>: </b></p>
<p>&#8211; Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.</p>
<p><b>k</b><b>) C</b><b>ăn</b><b> cứ</b><b> ph</b><b>áp</b><b> l</b><b>ý của</b><b> TTHC</b><b>:</b></p>
<p>&#8211; Luật Doanh nghiệp năm 2005.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp</p>
<p>&#8211; Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.</p>
<p>&#8211; Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.</p>
<p><b>&#8211; Thông tư số 176/2012/TT-BTC ng</b><b>ày</b><b> 23/10/2012 của</b><b> Bộ</b><b> T</b><b>ài</b><b> ch</b><b>ính</b><b> quy</b><b> định</b><b> mức</b><b> thu</b><b>, chế</b><b> độ</b><b> thu</b><b>, nộp</b><b>, quản</b><b> l</b><b>ý v</b><b>à sử</b><b> dụng</b><b> lệ</b><b> ph</b><b>í đăng</b><b> k</b><b>ý doanh</b><b> nghiệp</b><b>, đăng</b><b> k</b><b>ý hộ</b><b> kinh</b><b> doanh</b><b> v</b><b>à ph</b><b>í cung</b><b> cấp</b><b> th</b><b>ông</b><b> tin</b><b> doanh</b><b> nghiệp</b><b>.</b></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-chia-tach-sat-nhap-chuyen-doi-cong-ty-tai-dong-nai/">Thủ tục chia tách, sát nhập, chuyển đổi công ty tại Đồng Nai</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-chia-tach-sat-nhap-chuyen-doi-cong-ty-tai-dong-nai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục thuê giám đốc điều hành</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-thue-giam-doc-dieu-hanh/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-thue-giam-doc-dieu-hanh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 10 May 2015 09:00:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thuê giám đốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=843</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc thuê Giám đốc tưởng chừng đơn giản thông qua việc ký hợp đồng lao động và một quyết định bổ nhiệm. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn chưa dám mạnh dạn tìm kiếm người có năng lực từ bên ngoài để điều hành công ty&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-thue-giam-doc-dieu-hanh/">Thủ tục thuê giám đốc điều hành</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Việc thuê Giám đốc tưởng chừng đơn giản thông qua việc ký hợp đồng lao động và một quyết định bổ nhiệm. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn chưa dám mạnh dạn tìm kiếm người có năng lực từ bên ngoài để điều hành công ty mà chủ yếu vẫn sử dụng nhân lực có sẵn trong hội đồng thành viên. Điều đó có thể gây ra những thiệt hại không đáng có cho công ty và các nhà đầu tư (cổ đông, người góp vốn) vì hạn chế năng lực điều hành từ những cá nhân xuất sắc hơn đến từ bên ngoài.</p>
<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/tuyen-nhan-su.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-452" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/tuyen-nhan-su.jpg" alt="Quy trình tuyển dụng nhân sự" width="470" height="327" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/tuyen-nhan-su.jpg 470w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/tuyen-nhan-su-300x209.jpg 300w" sizes="(max-width: 470px) 100vw, 470px" /></a></p>
<p>Phân tích dưới đây dựa trên các quy định của Luật doanh nghiệp và Luật lao động nhằm lý giải một trong những nguyên nhân của hiện tượng này.</p>
<p>Trong công ty cổ phần, theo khoản 1 điều 116 Luật Doanh nghiệp 2005 &#8220;Hội đồng quản trị (HĐQT) bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc &#8220;.<br />
Như vậy, giám đốc sẽ được lựa chọn thông qua hai nguồn là &#8220;bổ nhiệm&#8221; hoặc &#8220;thuê&#8221;. Dựa vào nội dung của điều luật có thể tạm hiểu &#8220;bổ nhiệm&#8221; hoặc &#8220;thuê&#8221; chỉ là các hình thức để có thể lựa chọn giám đốc. &#8220;Bổ nhiệm&#8221; được hiểu như HĐQT chọn &#8220;người nhà&#8221; (là thành viên HĐQT) còn &#8220;thuê&#8221; được hiểu như là chọn một một người bên ngoài để đảm nhiệm vị trí này. Việc lựa chọn sẽ được cụ thể hóa bằng cách ký một hợp đồng lao động. Về phương diện hành chính, HĐQT sẽ ra một quyết định bổ nhiệm do chủ tịch HĐQT ký [1].</p>
<p>Một trong những nghĩa vụ chính của giám đốc là phải &#8220;điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị&#8221; (khoản 4 điều 116 Luật Doanh nghiệp). Chế độ của giám đốc được quy định theo điểm c khoản 2 điều 117 Luật Doanh nghiệp &#8220;Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và tiền thưởng. Tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định&#8221;.</p>
<p>Như vậy, dưới con mắt các nhà lập pháp, giám đốc dường như được nhìn nhận như một người &#8220;làm công ăn lương&#8221; không hơn không kém. Hay nói cách khác, mối quan hệ giữa giám đốc và công ty (đại diện là HĐQT) ở đây là mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mối quan hệ này vì thế phải được điều chỉnh chủ yếu bởi pháp luật về lao động sau đó mới đến pháp luật về doanh nghiệp.</p>
<p>Nếu nhìn nhận quan hệ giữa giám đốc và công ty dưới góc độ pháp luật lao động thì tồn tại một mâu thuẫn khó giải quyết giữa pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về lao động khi mang chế độ pháp lý dành cho người lao động (thông thường) áp dụng cho vị trí giám đốc của một doanh nghiệp.</p>
<p>Thật vậy, Luật Doanh nghiệp 2005 cho phép một nhiệm kỳ Giám đốc không quá 5 năm (khoản 2 điều 116 LDN 2005) [2]. Tuy nhiên, Bộ luật lao động lại quy định ba loại hợp đồng lao động: (i) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; (ii) Hợp đồng lao động xác định thời hạn và (iii) Hợp đồng lao động theo mùa vụ (điều 27 Bộ luật lao động).<br />
Như vậy, nếu hợp đồng lao động ký với giám đốc là hợp đồng không xác định thời hạn (hoặc trường hợp hợp đồng xác định thời hạn đủ điều kiện trở thành hợp đồng không xác định thời hạn) thì liệu sau khi kết thúc nhiệm kỳ 5 năm, công ty có được chấm dứt hợp đồng lao động và bổ nhiệm người khác làm giám đốc không? Hoặc nếu chưa hết 5 năm mà vị giám đốc đó điều hành không hiệu quả, liệu công ty có thể chấm dứt hợp đồng lao động không? Điều gì bảo đảm cho việc công ty không bị kiện vì đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật? [3]
<p>Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn cho phép HĐQT được quyền quyết định mức lương của giám đốc [4], vậy làm sao tránh được trường hợp giám đốc đồng thời là thành viên HĐQT biểu quyết phê duyệt một mức lương &#8220;khủng&#8221; cho chính mình [5]?</p>
<p>Để tránh các bất cập trên, pháp luật về doanh nghiệp của nhiều nước xác định quan hệ giữa công ty với giám đốc là quan hệ ủy thác (ủy quyền). Việc ủy quyền cho giám đốc xuất phát từ bản chất của quyền sở hữu [6]. Chủ sở hữu tài sản (cổ đông của công ty) hoặc tự mình khai thác và quản lý tài sản hoặc có thể ủy thác việc quản lý khai thác đó cho bất kỳ ai mà họ cảm thấy tin tưởng. Như vậy, không nhất thiết công ty phải ký một hợp đồng lao động với giám đốc mà chỉ cần hợp đồng ủy quyền theo đó chủ tịch HĐQT sẽ ký một hợp đồng ủy quyền quản lý với giám đốc, trong đó quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.<br />
Trong hợp đồng ủy quyền, thay vì được hưởng lương, các bên có thể thỏa thuận việc giám đốc sẽ được nhận một khoản thù lao xác định hoặc tỷ lệ (%) với doanh thu đạt được.<br />
Bản chất của ủy quyền quản lý là việc một người trao gửi tài sản của mình cho một ai đó dựa vào sự tin tưởng. Vì vậy pháp luật doanh nghiệp của nhiều nước (như Mỹ và Singapore ) đặt ra nghĩa vụ cẩn trọng và trung thành (fiduciary duty) đối với giám đốc. Nghĩa vụ này được hiểu là người được ủy quyền phải hành động với một tấm lòng chân thực đối với người được hưởng lợi (người ủy quyền), đảm bảo bí mật các thông tin có được và cân nhắc cẩn thận mọi khía cạnh trước khi ra quyết định [7].</p>
<p>Ngoài ra, một trong những ưu điểm khác của hợp đồng ủy quyền là việc bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào mà không cần nêu lý do. Như vậy, nếu nhận thấy giám đốc không có năng lực, HĐQT chỉ việc ra một thông báo chấm dứt hợp đồng ủy quyền với người đó là có thể bổ nhiệm người khác thay thế để có thể giúp công ty hoạt động tốt hơn. Điều đó cũng tạo động lực cho người giám đốc, họ phải luôn luôn nỗ lực và sáng tạo nếu không muốn bị cho nghỉ việc bất cứ lúc nào.</p>
<p>******************************</p>
[1] Trong trường hợp Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty thì công ty còn phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan Đăng ký kinh doanh thì mới có hiệu lực đối với bên thứ ba.<br />
[2] Đối với công ty cổ phần thì luật cho phép có thể được bổ nhiệm lại với số lượng không hạn chế.<br />
[3] Chúng ta chẳng có những bài học đắt giá từ vụ Vietnam Airlines thua kiện một hợp đồng lao động lên tới hàng trăm tỷ đồng hoặc vụ Liên đoàn bóng đá Việt Nam cũng mất tiền tỷ với HLV Letard đó sao?<br />
[4] Điểm c khoản 2 điều 117 LDN<br />
[5] Luật của nhiều nước không cho phép người quản lý biểu quyết về mức thù lao của mình.<br />
[6] Pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu chia ra ba quyền chính là &#8220;quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt&#8221; trong khi đó pháp luật của nhiều nước quy định quyền sở hữu gồm &#8220;quyền sử dụng, quyền khai thác hoa lợi lợi tức và quyền định đoạt&#8221;<br />
[7] Luật Doanh nghiệp của Pháp quy về nghĩa vụ trung thực và tôn trọng pháp luật (devoir de loyaute) đối với người lãnh đạo doanh nghiệp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-thue-giam-doc-dieu-hanh/">Thủ tục thuê giám đốc điều hành</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-thue-giam-doc-dieu-hanh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển trụ sở công ty sang tỉnh thành khác</title>
		<link>https://asadona.com/thay-doi-thong-tin-dang-ky-thue-khi-chuyen-tru-cong-ty-sang-tinh-thanh-khac/</link>
					<comments>https://asadona.com/thay-doi-thong-tin-dang-ky-thue-khi-chuyen-tru-cong-ty-sang-tinh-thanh-khac/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Aug 2014 19:33:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[chuyển địa điểm kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[chuyển đổi doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[chuyển trụ sở công ty]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi đăng ký thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục thay đổi thông tin doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=877</guid>

					<description><![CDATA[<p>Asadona nhận được nhiều thắc mắc của khách hàng về thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển trụ sở công ty sang tỉnh thành khác. Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin để khách hàng tiện tra cứu. Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thay-doi-thong-tin-dang-ky-thue-khi-chuyen-tru-cong-ty-sang-tinh-thanh-khac/">Thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển trụ sở công ty sang tỉnh thành khác</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-573" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-300x300.jpg" alt="gia han nop thue" width="300" height="300" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-300x300.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-150x150.jpg 150w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-160x160.jpg 160w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-320x320.jpg 320w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc.jpg 650w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p>Asadona nhận được nhiều thắc mắc của khách hàng về thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển trụ sở công ty sang tỉnh thành khác. Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin để khách hàng tiện tra cứu.</p>
<h2>Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển trụ sở công ty sang tỉnh thành khác</h2>
<p>Văn bản pháp lý quy định việc này hiện tại là Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22-5-2012 của Bộ tài chính. Căn cứ khoản 2, Điều 11 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22-5-2012, hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế có quy định về hồ sơ thay đổi, thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế, đối với việc chuyển địa điểm kinh doanh như sau:</p>
<p>b) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:<br />
&#8211; Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:<br />
+ Thông báo chuyển địa điểm;<br />
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);<br />
+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này.<br />
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.<br />
&#8211; Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư&#8230; theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.<br />
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:<br />
+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);<br />
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư&#8230; do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.<br />
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.</p>
<p><strong>Như vậy, các thủ tục mà doanh nghiệp cần làm để thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển địa chỉ kinh doanh sang tỉnh thành khác gồm:</strong></p>
<p>&#8211; Tại nơi người nộp thuế chuyển đi, hồ sơ khai gồm: Thông báo chuyển địa điểm; giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc); thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo thông tư này. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 1 bản cho người nộp thuế, 1 bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.</p>
<p>&#8211; Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư&#8230; theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó); bản sao không yêu cầu chứng thực giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư&#8230; do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.</p>
<p><strong>Tải về <a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/thong-tu-80.2012.tt-btc-dang-ky-thue.doc">THÔNG TƯ 80/2012/TT-BTC</a></strong></p>
<p>Trường hợp khách hàng thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh thì chỉ cần nộp một tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế chủ quản của mình.</p>
<p><strong>Tải về <a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/to-khai-dieu-chinh-thue-mau-08-mst.doc">TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ (MẪU 08-MST)</a></strong></p>
<p>Các thắc mắc hoặc yêu cầu khác khách hàng có thể <a title="Thông tin liên hệ với chúng tôi" href="http://asadona.com/lien-he/">liên hệ</a> trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thay-doi-thong-tin-dang-ky-thue-khi-chuyen-tru-cong-ty-sang-tinh-thanh-khac/">Thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển trụ sở công ty sang tỉnh thành khác</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thay-doi-thong-tin-dang-ky-thue-khi-chuyen-tru-cong-ty-sang-tinh-thanh-khac/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đăng ký thuế lần đầu</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 12 Jul 2013 17:27:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký thuế]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký thuế lần đầu]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=761</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khách hàng đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai sử dụng dịch vụ của Asadona sẽ mặc nhiên được đăng ký thuế lần đầu miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những khách hàng ở nới khác muốn tìm hiểu về thủ tục này nên Asadona xin trích đăng để khách&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau/">Thủ tục đăng ký thuế lần đầu</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/chinh-sach-thue-moi-2013.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-578" alt="Chính sách thuế 2013 - Thủ tục thay đổi đăng ký thuế" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/chinh-sach-thue-moi-2013-216x300.jpg" width="216" height="300" /></a></p>
<p>Khách hàng đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai sử dụng dịch vụ của Asadona sẽ mặc nhiên được đăng ký thuế lần đầu miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những khách hàng ở nới khác muốn tìm hiểu về thủ tục này nên Asadona xin trích đăng để khách hàng tiện tham khảo.</p>
<h2>Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với Người nộp thuế là tổ chức kinh doanh trừ Hợp tác xã, tổ hợp (trừ các đơn vị trực thuộc) &#8211; Trừ trường hợp qua một cửa liên thông</h2>
<p>&#8211; Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thuế lần đầu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư thì Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định (kê khai đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai và các giấy tờ kèm theo) sau đó gửi đến Cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của Người nộp thuế, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho Người nộp thuế.</p>
<p>&#8211; Cách thức thực hiện:</p>
<p>+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế: Cục Thuế.</p>
<p>+ Thông qua hệ thống bưu chính.</p>
<p>&#8211; Thành phần, số lượng hồ sơ:</p>
<p>a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:</p>
<p>&#8211; Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.</p>
<p>&#8211; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Bản sao Quyết định thành lập. Riêng đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, bảo hiểm, dầu khí, y tế) thì sử dụng Giấy phép hoạt động thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.</p>
<p>&#8211; Bản kê chi nhánh, văn phòng đại diện, kho hàng, đơn vị trực thuộc (nếu có)&#8230;.Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK01, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK02, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK03, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK04, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK05, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK06, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK07.</p>
<p>b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)</p>
<p>&#8211; Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 5 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do Người nộp thuế kê khai sai sót).</p>
<p>&#8211; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.</p>
<p>&#8211; Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:</p>
<p>+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.</p>
<p>+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.</p>
<p>&#8211; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.</p>
<p>&#8211; Phí, lệ phí (nếu có): Không.</p>
<p>&#8211; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):</p>
<p>+ Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 01-ĐK-TCT).</p>
<p>+ Bản kê các đơn vị thành viên (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK01).</p>
<p>+ Bản kê các đơn vị trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK02).</p>
<p>+ Bản kê các văn phòng đại diện, văn phòng giao dịch, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK03).</p>
<p>+ Bản kê các kho hàng trực thuộc (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK04).</p>
<p>+ Bản kê các đơn vị liên danh, liên kết (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK05).</p>
<p>+ Bản kê các nhà thầu nước ngoài (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK06).</p>
<p>+ Bản kê các nhà thầu phụ (mẫu số 01-ĐK-TCT-BK07).</p>
<p>&#8211; Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.</p>
<p>&#8211; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:</p>
<p>+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;</p>
<p>+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.</p>
<p>+ Thông tư 85/2007/TT-BTC ban hành ngày 18/07/2007.</p>
<p>Khách hàng có thể xem hướng dẫn chi tiết tại website<a href="http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfGjzOKdA72dw7zDDAwsAlwNDTx9A83NzMwNjSwCDYEKIkEK3B09TMx9gApM3A0MPE2c_P08nAOBSo0J6Q_Xj4IowWMCWIEBDuBooO_nkZ-bql-QG2GQZeKoCABhIEl0/dl4/d5/L2dJQSEvUUt3QS80SmtFL1o2X0NRS0NWS1YwMEdIOTcwSU1VNVBVMkEwQTAy/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/gdt+content/sa_gdt/cctthc/tthchh/sa_tthc_cucthue/hung/1097d3be-54aa-4002-9786-ca37c5d404eb" target="_blank"> Tổng Cục Thuế</a> hoặc tìm trên Google từ khóa &#8220;đăng ký thuế lần đầu&#8221;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau/">Thủ tục đăng ký thuế lần đầu</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-dang-ky-thue-lan-dau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về phá sản doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-pha-san-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-pha-san-doanh-nghiep/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 19 May 2013 15:18:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[phá sản]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=651</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phá sản là gì? Phá sản là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường mà hậu quả của nó là sự xung đột lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh doanh. Phá sản không chỉ là sự xung đột lợi ích giữa&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-pha-san-doanh-nghiep/">Quy định về phá sản doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/05/luat-pha-san.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-652" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/05/luat-pha-san-219x300.jpg" alt="luat pha san" width="219" height="300" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/05/luat-pha-san-219x300.jpg 219w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/05/luat-pha-san.jpg 400w" sizes="auto, (max-width: 219px) 100vw, 219px" /></a></p>
<h2>Phá sản là gì?</h2>
<p>Phá sản là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường mà hậu quả của nó là sự xung đột lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh doanh.<br />
Phá sản không chỉ là sự xung đột lợi ích giữa con nợ mất khả năng thanh toán với các chủ nợ của nó mà còn dẫn đến sự xung đột với lợi ích của tập thể người lao động làm việc tại cơ sở của con nợ, đến lợi ích chung của xã hội, đến tình hình trật tự trị an tại một địa phương, vùng lãnh thổ nhất định nào đó.<br />
Theo đó doanh nghiệp, hợp tác xã bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.</p>
<p>Theo hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28-4-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Phá sản, thì doanh nghiệp, hợp tác xã bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>&#8211; Có các khoản nợ đến hạn: Các khoản nợ đến hạn phải là các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần (chỉ tính phần không có bảo đảm); đã rõ ràng; được các bên xác nhận, có đầy đủ các giấy tờ, tài liệu để chứng minh và không có tranh chấp;</p>
<p>&#8211; Chủ nợ đã có yêu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn, nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán. Chủ nợ yêu cầu phải có căn cứ chứng minh là chủ nợ đã có yêu cầu, nhưng không được doanh nghiệp, hợp tác xã thanh toán (như văn bản đòi nợ của chủ nợ, văn bản khất nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã…).</p>
<p>Do vậy, đối với chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi:</p>
<p>+ Có khoản nợ đến hạn;</p>
<p>+ Chủ nợ đã yêu cầu;</p>
<p>+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ không có khả năng thanh toán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Thẩm quyền giải quyết phá sản:</h2>
<p>Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Sau khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, Thẩm phán quyết định mở thủ tục phá sản. Căn cứ vào quy định cụ thể của Luật phá sản, Thẩm phán quyết định áp dụng một trong hai thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc thanh lí tài sản các khoản nợ ; hoặc quyết định chuyển từ áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sang áp dụng thủ tục thanh lí tài sản, các khoản nợ hoặc tuyên bố doanh nghiệp phá sản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Người nộp đơn:</h2>
<p>1. Những người có quyền nộp đơn:</p>
<p>&#8211; Chủ nợ;</p>
<p>&#8211; Người lao động trong trường hợp doanh nghiệp không trả được lương, các khoản nợ khác cho người lao động;</p>
<p>&#8211; Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước;</p>
<p>&#8211; Các cổ đông công ty cổ phần;</p>
<p>&#8211; Thành viên hợp danh công ty hợp danh.</p>
<p>2. Những người có nghĩa vụ nộp đơn:</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Hồ sơ phá sản:</h2>
<p>Hồ sơ cần thiết tùy thuộc trường hợp cụ thể đối với đối tượng nộp đơn.</p>
<p><strong>I. Người nộp đơn là chủ nợ:</strong></p>
<p>Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:</p>
<p>a) Ngày, tháng, năm làm đơn;</p>
<p>b) Tên, địa chỉ của người làm đơn;</p>
<p>c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản;</p>
<p>d) Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà không được doanh nghiệp thanh toán;</p>
<p>đ) Quá trình đòi nợ;</p>
<p>e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>II. Người nộp đơn là người lao động:</strong></p>
<p>1. Đại diện cho người lao động được cử hợp pháp sau khi được quá nửa số người lao động trong doanh nghiệp tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký; đối với doanh nghiệp quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho người lao động được cử hợp pháp phải đựơc quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành.</p>
<p>2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:</p>
<p>a) Ngày, tháng, năm làm đơn;</p>
<p>b) Tên, địa chỉ của ngừơi làm đơn;</p>
<p>c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản;</p>
<p>d) Số tháng nợ tiền lương, tổng số tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp không trả được cho người lao động;</p>
<p>đ) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>III. Người nộp đơn là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản:</strong></p>
<p>1. Khi nhận thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.</p>
<p>2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:</p>
<p>a) Ngày, tháng, năm làm đơn;</p>
<p>b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;</p>
<p>c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.</p>
<p>3. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật phá sản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>4. Phải nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ, tài liệu sau đây:</p>
<p>a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong đó giải trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán; nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải đựơc tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận;</p>
<p>b) Báo cáo về các biện pháp mà doanh nghiệp đã thực hiện, nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;</p>
<p>c) Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy được;</p>
<p>d) Danh sách các chủ nợ của doanh nghiệp trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của các chủ nợ; ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm;</p>
<p>đ) Danh sách những ng­ười mắc nợ của doanh nghiệp trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của họ; ngân hàng mà họ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chư­a đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm;</p>
<p>e) Danh sách ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên, nếu doanh nghiệp mắc nợ là một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp;</p>
<p>g) Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>IV. Người nộp đơn là chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước:</strong></p>
<p>1. Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.</p>
<p>2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện như mục III trên đây.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>V. Người nộp đơn là các cổ đông Công ty cổ phần:</strong></p>
<p>1. Khi nhận thấy Công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty; nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn đ­ược thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành đ­ược đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty cổ phần đó.</p>
<p>2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu đ­ược thực hiện như mục III, trừ các giấy tờ, tài liệu điểm d, đ và e .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>VI. Người nộp đơn là thành viên công ty hợp danh:</strong></p>
<p>1. Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó.</p>
<p>2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện như mục III.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Thời hạn giải quyết phá sản:</h2>
<p>&#8211; Ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản: 30 ngày kể từ ngày Toà án thụ lý hồ sơ.</p>
<p>&#8211; Niêm yết danh sách chủ nợ, người mắc nợ: 60 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản.</p>
<p>&#8211; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại danh sách chủ nợ: 15 ngày kể từ ngày niêm yết.</p>
<p>&#8211; Hội nghị chủ nợ: 15 ngày kể từ ngày khoá sổ danh sách chủ nợ.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-pha-san-doanh-nghiep/">Quy định về phá sản doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-pha-san-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục chuyển công ty sang tỉnh, thành phố khác</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-chuyen-cong-ty-sang-tinh-thanh-pho-khac/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-chuyen-cong-ty-sang-tinh-thanh-pho-khac/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Dec 2012 01:20:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=398</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngoài việc lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở tỉnh thành khác, hiện nay có nhiều khách hàng hỏi về việc chuyển hẳn công ty sang địa phương khác và chịu sự quản lý của các cơ quan địa phương đó. Để giải đáp vấn đề này, Asadona&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-chuyen-cong-ty-sang-tinh-thanh-pho-khac/">Thủ tục chuyển công ty sang tỉnh, thành phố khác</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/12/slider_img_03.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-518" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2012/12/slider_img_03.jpg" alt="thủ tục doanh nghiệp" width="930" height="230" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/12/slider_img_03.jpg 930w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/12/slider_img_03-300x74.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 930px) 100vw, 930px" /></a></p>
<p>Ngoài việc lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở tỉnh thành khác, hiện nay có nhiều khách hàng hỏi về việc chuyển hẳn công ty sang địa phương khác và chịu sự quản lý của các cơ quan địa phương đó. Để giải đáp vấn đề này, Asadona giới thiệu một số thông tin sau:</p>
<h2>Thủ tục doanh nghiệp: thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác</h2>
<p>1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung thông báo gồm:<br />
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;<br />
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;<br />
c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p>
<p>Kèm theo thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới, phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.</p>
<p>Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.</p>
<p>Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới (số đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp), doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới.</p>
<p>Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.</p>
<p>2. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-chuyen-cong-ty-sang-tinh-thanh-pho-khac/">Thủ tục chuyển công ty sang tỉnh, thành phố khác</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-chuyen-cong-ty-sang-tinh-thanh-pho-khac/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
