<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>vốn pháp định Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/von-phap-dinh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/von-phap-dinh/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Wed, 26 Oct 2016 20:52:06 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>vốn pháp định Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/von-phap-dinh/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-von-phap-dinh-theo-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-moi/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-von-phap-dinh-theo-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-moi/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 26 Oct 2016 20:52:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp bất động sản]]></category>
		<category><![CDATA[kinh doanh bất động sản]]></category>
		<category><![CDATA[vốn pháp định]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2214</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các vấn đề cần lưu ý trong luật kinh doanh bất động sản Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định trên 20 tỷ đồng Theo Luật kinh doanh bất động sản cũ thì vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là 6 tỷ&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-von-phap-dinh-theo-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-moi/">Quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/10/kinh-doanh-bat-dong-san.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-2215" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/10/kinh-doanh-bat-dong-san-1024x777.jpg" alt="kinh-doanh-bat-dong-san" width="1024" height="777" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/10/kinh-doanh-bat-dong-san-1024x777.jpg 1024w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/10/kinh-doanh-bat-dong-san-300x228.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/10/kinh-doanh-bat-dong-san-768x582.jpg 768w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/10/kinh-doanh-bat-dong-san.jpg 1200w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></a></p>
<h2>Các vấn đề cần lưu ý trong luật kinh doanh bất động sản</h2>
<h3>Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định trên 20 tỷ đồng</h3>
<p>Theo Luật kinh doanh bất động sản cũ thì vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là 6 tỷ đồng. Hiện nay, theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014 số vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đã tăng lên 20 tỷ đồng.</p>
<p>Điều 10 quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.</p>
<p><strong>Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 thay thế luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 với nhiều điểm mới tích tực.</strong></p>
<p>Quy định mức vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng là điều kiện cần khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Còn khi thực hiện dự án cụ thể thì chủ đầu tư phải có vốn thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.</p>
<p>Theo thống kê cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi thành lập có vốn dưới 20 tỷ hiện chiếm khoảng 60%. Như vậy, có trên 40% doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có vốn pháp định trên 20 tỷ là đủ điều kiện hoạt động. 60% doanh nghiệp có vốn dưới 20 tỷ hiện nay vẫn triển khai bình thường, nhưng sau 1 năm kể từ khi Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực (tức 01/7/2016), nếu doanh nghiệp không bổ sung thêm vốn pháp định thì không thể tiếp tục thị trường kinh doanh bất động sản.</p>
<h2></h2>
<h3>Được kinh doanh nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai</h3>
<p>Đây là điểm mới được của Luật Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014. So với Luật KDBĐS hiện hành thì Điều 5 của Luật quy định rất chi tiết các loại bất động sản đưa vào kinh doanh bao gồm:1. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân; 2. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân; 3. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh; 4. Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.</p>
<h3>Về thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở</h3>
<p>Theo Điều 12 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng là thời điểm bên bán bàn giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua hoặc bên mua đã thanh toán đủ tiền cho bên bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p>Để tăng cường thêm các biện pháp bảo vệ người mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, Điều 34 của Luật quy định bên thuê mua có quyền yêu cầu bên cho thuê mua cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.</p>
<h3>Mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước</h3>
<p>Mặc dù đều quy định về phạm vi kinh doanh, nhưng Luật Luật Kinh doanh bất động sản hiện hành quy định rất khái quát, còn Luật Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 đã quy định chi tiết phạm vi, hình thức kinh doanh bất động sản đối với từng chủ thể kinh doanh bất động sản. Theo đó, Điều 11 của Luật quy định:</p>
<p>Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức: 1. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 2. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; 3. Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó; 4. Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; 5. Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 6. Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 7. Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất; 8. Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 9. Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.</p>
<p>Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây: a) Các hình thức quy định tại các điểm 2, 4, 7 và 8 nêu trên; b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.</p>
<h3>Kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai</h3>
<p>Về vấn đề bán nhà ở hình thành trong tương lai thì trước đây Luật Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 quy định chưa chặt chẽ. Do vậy, thực tế phát sinh nhiều khiếu kiện, tranh chấp xảy ra. Chủ đầu tư có thể vì lý do nào đó triển khai dự án chậm, hoặc không còn khả năng triển khai dự án nữa. Do đó, người dân, nhà đầu tư đã nộp tiền cho chủ dự án rồi và dự án không bàn giao đúng tiến độ được, người dân phải chịu thiệt thòi.</p>
<p>Khắc phục những tồn tại, Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã bổ sung nhiều quy định về hoạt động kinh doanh BĐS hình thành trong tương lai, cụ thể:</p>
<p>Điều 55 quy định về điều kiện của Bất động sản hình thành trong tương lại được đưa vào kinh doanh nếu thỏa mãn các điều kiện: có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án.</p>
<p>Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó. Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.</p>
<p>Muốn bán, cho thuê mua nhà ở đối với nhà ở hình thành trong tương lai thì bắt buộc chủ dự án phải có bảo lãnh</p>
<p>Điều 56 của Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng</p>
<p>Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết<br />
Theo Điều 57, việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.</p>
<p>Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.</p>
<h3>Kinh doanh dịch vụ bất động sản</h3>
<p>Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã loại bỏ một số dịch vụ bất động sản như như định giá, đấu giá, quảng cáo BĐS. Điều 60 quy định về phạm vi kinh doanh dịch vụ bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, theo đó tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ sau: Môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản; tư vấn bất động sản và quản lý bất động sản theo quy định của Luật này.</p>
<p>Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.</p>
<p>Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản và dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp</p>
<p>Điều 62 Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Nếu không thành lập doanh nghiệp, thì cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.</p>
<p>Tương tự, Điều 63 quy định về điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản, theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.</p>
<p>Điều 74 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp. Trường hợp kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở thì phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p>
<h3>Xử lý thu hồi dự án bất động sản</h3>
<p>Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đầu tư dự án quyết định thu hồi dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện trong các trường hợp chủ đầu tư dự án vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc mà không có giải pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những trường hợp dự án thuộc diện bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p>
<p>Chủ đầu tư bị thu hồi dự án có trách nhiệm giải quyết những tồn tại của dự án bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ của khách hàng và các bên có liên quan tới dự án.</p>
<p>Cơ quan quyết định thu hồi dự án có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư bị thu hồi dự án giải quyết những tồn tại của dự án; thông báo và tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới để giao tiếp tục thực hiện dự án.</p>
<p>Chủ đầu tư có dự án bị thu hồi không được giao làm chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi.</p>
<h2>Tải về: <a href="http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=30316">Luật Kinh doanh bất động sản 2014</a> có hiệu lực từ 1/7/2015</h2>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-von-phap-dinh-theo-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-moi/">Quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-von-phap-dinh-theo-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-moi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Danh sách ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định</title>
		<link>https://asadona.com/danh-sach-nganh-nghe-kinh-doanh-phai-co-von-phap-dinh/</link>
					<comments>https://asadona.com/danh-sach-nganh-nghe-kinh-doanh-phai-co-von-phap-dinh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 15 Aug 2016 06:54:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<category><![CDATA[danh sách ngành nghề]]></category>
		<category><![CDATA[vốn pháp định]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2109</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#160; Vốn pháp định là gì? Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định được quy định khác nhau tùy theo ngành nghề mà công ty đăng ký. Vốn pháp định phải được chứng minh khi đăng&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/danh-sach-nganh-nghe-kinh-doanh-phai-co-von-phap-dinh/">Danh sách ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/08/von-phap-dinh.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2111" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/08/von-phap-dinh.jpg" alt="von phap dinh" width="620" height="308" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/08/von-phap-dinh.jpg 620w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/08/von-phap-dinh-300x149.jpg 300w" sizes="(max-width: 620px) 100vw, 620px" /></a></p>
<p>Vốn pháp định là gì?</p>
<p>Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định được quy định khác nhau tùy theo ngành nghề mà công ty đăng ký. Vốn pháp định phải được chứng minh khi đăng ký kinh doanh, văn bản chứng minh là giấy xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, xác nhận rằng doanh gnhiệp đã góp đủ số vốn yêu cầu và giữ trong tài khoản cho đến khi quá trình thành lập doanh nghiệp hoàn tất.</p>
<p>Từ ngày 01/7/2016, hàng loạt các quy định mới về điều kiện kinh doanh có hiệu lực. Trong đó, có 1 số ngành nghề bắt buộc phải đáp ứng mức vốn pháp định mới được phép kinh doanh. Asadona xin giới thiệu danh sách các ngành, nghề kinh doanh cần có vốn pháp định cũng như mức vốn pháp định đối với các ngành, nghề đó và căn cứ pháp lý.</p>
<table class="table" border="1" width="714" cellspacing="1" cellpadding="1" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center"><strong>STT</strong></p>
</td>
<td colspan="3">
<p align="center"><strong>Ngành, nghề kinh doanh</strong></p>
<p align="center"><strong>có điều kiện</strong></p>
</td>
<td>
<p align="center"><strong>Mức vốn tối thiểu</strong></p>
</td>
<td>
<p align="center"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td colspan="3"><strong>Kinh doanh bất động sản</strong></td>
<td>
<p align="center">20 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2">2</td>
<td colspan="2" rowspan="2"><strong>Kinh doanh cảng hàng không, sân bay</strong></td>
<td>Nội địa</td>
<td>
<p align="center">100 tỷ đồng</p>
</td>
<td rowspan="2">Khoản 2 Điều 14Nghị định 92/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>Quốc tế</td>
<td>
<p align="center">200 tỷ đồng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7">3</td>
<td colspan="2" rowspan="7"><strong>Kinh doanh vận tải hàng không</strong></td>
<td>Khai thác đến 10 tàu bay</p>
<p>(DN vận chuyển hàng không quốc tế)</td>
<td>
<p align="center">700 tỷ đồng</p>
</td>
<td rowspan="2">Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>Khai thác đến 10 tàu bay</p>
<p>(DN vận chuyển hàng không nội địa)</td>
<td>
<p align="center">300 tỷ đồng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay</p>
<p>(DN vận chuyển hàng không quốc tế)</td>
<td>
<p align="center">1.000 tỷ đồng</p>
</td>
<td rowspan="2">Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay</p>
<p>(DN vận chuyển hàng không nội địa)</td>
<td>
<p align="center">600 tỷ đồng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Khai thác trên 30 tàu bay</p>
<p>(DN vận chuyển hàng không quốc tế)</td>
<td>
<p align="center">1.300 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>Khai thác trên 30 tàu bay</p>
<p>(DN vận chuyển hàng không nội địa)</td>
<td>
<p align="center">700 tỷ đồng</p>
</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Kinh doanh hàng không chung</td>
<td>
<p align="center">100 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">4</td>
<td colspan="2" rowspan="3"><strong>Kinh doanh dịch vụ hàng không</strong></td>
<td>Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách</td>
<td rowspan="3">
<p align="center">30 tỷ đồng</p>
</td>
<td rowspan="3">Khoản 1 Điều 17Nghị định 92/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa</td>
</tr>
<tr>
<td>Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td colspan="3"><strong>C</strong><strong>ung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng</strong></td>
<td>
<p align="center">20 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 6 Nghị định 70/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td colspan="3"><strong>C</strong><strong>ung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải</strong></td>
<td>
<p align="center">10 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 8 Nghị định 70/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td colspan="3"><strong>C</strong><strong>ung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước,</strong><strong>l</strong><strong>uồng hàng hải chuyên dùng</strong></td>
<td>
<p align="center">20 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 12Nghị định 70/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td colspan="3"><strong>Cung cấp dịch vụ thanh thải chướng ngại vật</strong></td>
<td>
<p align="center">05 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 20Nghị định 70/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td colspan="3"><strong>K</strong><strong>inh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải</strong></td>
<td>
<p align="center">02 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 22Nghị định 70/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td colspan="3"><strong>Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng</strong></p>
<p>&nbsp;</td>
<td>
<p align="center">30 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điều 1 Nghị định 57/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td colspan="3"><strong>K</strong><strong>inh doanh dịch vụ môi gi</strong><strong>ớ</strong><strong>i mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ</strong></td>
<td>
<p align="center">05 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td colspan="3"><strong>Ki</strong><strong>nh doanh hoạt động mua bán nợ</strong></td>
<td>
<p align="center">100 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td colspan="3"><strong>K</strong><strong>inh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ</strong></td>
<td>
<p align="center">500 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 8 Nghị định 69/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td colspan="3"><strong>Kinh doanh dịch vụ kiểm toán</strong></td>
<td>
<p align="center">06 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6">15</td>
<td rowspan="4"><strong>Kinh doanh chứng khoán</strong></p>
<p>(Áp dụng đối với công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam)</td>
<td colspan="2">Môi giới chứng khoán</td>
<td>
<p align="center">25 tỷ đồng</p>
</td>
<td rowspan="4">Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CPvà Khoản 1 Điều 71Nghị định 58/2012/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Tự doanh chứng khoán</td>
<td>
<p align="center">100 tỷ đồng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Bảo lãnh phát hành chứng khoán</td>
<td>
<p align="center">165 tỷ đồng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Tư vấn đầu tư chứng khoán</td>
<td>
<p align="center">10 tỷ đồng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"><strong>Kinh doanh chứng khoán</strong></p>
<p>(Áp dụng đối với công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam)</td>
<td>
<p align="center">25 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 11Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 71Nghị định 58/2012/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"><strong>N</strong><strong>gân hàng thanh toán</strong></td>
<td>
<p align="center">10.000 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 2 Điều 16Nghị định 86/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">16</td>
<td rowspan="3"><strong>Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ</strong></td>
<td colspan="2">Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe</td>
<td>
<p align="center">300 tỷ đồng</p>
<p align="center">200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài</p>
</td>
<td>Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh</td>
<td>
<p align="center">350 tỷ đồng</p>
<p align="center">250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài</p>
</td>
<td>Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh</td>
<td>
<p align="center">400 tỷ đồng</p>
<p align="center">300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài</p>
</td>
<td>Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">17</td>
<td rowspan="3"><strong>Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ</strong></td>
<td colspan="2">Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe</td>
<td>
<p align="center">600 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí</td>
<td>
<p align="center">800 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí</td>
<td>
<p align="center">1.000 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td colspan="3"><strong>Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe</strong></td>
<td>
<p align="center">300 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Khoản 3 Điều 10Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">19</td>
<td rowspan="3"><strong>Kinh doanh tái bảo hiểm</strong></td>
<td colspan="2">Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe</td>
<td>
<p align="center">400 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm a Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe</td>
<td>
<p align="center">700 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe</td>
<td>
<p align="center">1.100 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm c Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2">20</td>
<td rowspan="2"><strong>Kinh doanh môi giới bảo hiểm</strong></td>
<td colspan="2">Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm</td>
<td>
<p align="center">04 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm a Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm</td>
<td>
<p align="center">08 tỷ đồng</p>
</td>
<td>Điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/danh-sach-nganh-nghe-kinh-doanh-phai-co-von-phap-dinh/">Danh sách ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/danh-sach-nganh-nghe-kinh-doanh-phai-co-von-phap-dinh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
