<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Pháp lý doanh nghiệp Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/category/phap-ly-doanh-nghiep/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/category/phap-ly-doanh-nghiep/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Wed, 06 Oct 2021 11:46:00 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>Pháp lý doanh nghiệp Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/category/phap-ly-doanh-nghiep/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp ở Biên Hòa</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-giam-von-dieu-le-doanh-nghiep-o-bien-hoa/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-giam-von-dieu-le-doanh-nghiep-o-bien-hoa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona Info]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Oct 2021 08:25:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=3423</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thay đổi vốn điều lệ là một trong những vấn đề tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ những thủ tục này. Cùng Asadona tìm hiểu về các thủ tục, hồ sơ và lưu ý khi giảm&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-giam-von-dieu-le-doanh-nghiep-o-bien-hoa/">Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp ở Biên Hòa</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thay đổi vốn điều lệ là một trong những vấn đề tất yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ những thủ tục này. Cùng Asadona tìm hiểu về các thủ tục, hồ sơ và lưu ý khi giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp.</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa vốn điều lệ theo từng loại hình doanh nghiệp:</strong></p>
<p>– Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp trong Điều lệ công ty.</p>
<p>– Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty.</p>
<p>– Đối với công ty cổ phần: Vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần mà các thành viên đã bán hoặc đã mua khi thành lập doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Hình thức giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp</strong></p>
<p><strong>1. Giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên</strong></p>
<p>Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ trong hai trường hợp sau :</p>
<p>– Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty.</p>
<p>– Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp.</p>
<p><strong>2. Giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên</strong></p>
<p>Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được giảm vốn điều lệ theo một trong các hình thức sau:</p>
<p>– Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;</p>
<p>– Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;</p>
<p>– Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.</p>
<p><strong>3. Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần</strong></p>
<p>Công ty cổ phần có thể thực hiện giảm vốn điều lệ theo các hình thức sau:</p>
<p>– Giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp đầy đủ và đúng hạn.</p>
<p>– Giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đồng.</p>
<p>– Giảm vốn do công ty mua lại số cổ phần đã phát hành.</p>
<p>Có hai trường hợp công ty được mua lại cổ phần:</p>
<p>Trường hợp 1: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đồng.</p>
<p>Trường hợp 2: Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty.</p>
<p><strong>Hồ sơ đăng ký thay đổi giảm vốn điều lệ doanh nghiệp </strong></p>
<p><strong>1. Giảm Vốn Công ty TNHH một thành viên</strong></p>
<p>– Thông báo thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp;</p>
<p>– Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp;</p>
<p>– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Báo cáo tài chính phải đảm bảo tiền mặt đủ thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty;</p>
<p>– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;</p>
<p>– Giấy ủy quyền + CMND bản photo của người đi nộp hồ sơ.</p>
<p><strong> 2. Giảm Vốn Công ty TNHH hai thành viên trở lên</strong></p>
<p>– Thông báo thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp;</p>
<p>– Quyết định của hội đồng thành viên  về việc thay đổi vốn điều lệ;</p>
<p>– Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;</p>
<p>– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.Báo cáo tài chính phải đảm bảo tiền mặt đủ để trả cho số vốn giảm cho các thành viên, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty TNHH;</p>
<p>– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;</p>
<p>– Giấy ủy quyền + CMND bản photo của người đi nộp hồ sơ.</p>
<p><strong>3. Giảm Vốn Công ty cổ phần</strong></p>
<p>– Thông báo thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp;</p>
<p>– Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;</p>
<p>– Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;</p>
<p>– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.Báo cáo tài chính phải đảm bảo tiền mặt đủ để hoàn trả vốn góp cho cổ đông, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty cổ phần. (Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập);</p>
<p>– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;</p>
<p>– Giấy ủy quyền + CMND bản photo của người đi nộp hồ sơ.</p>
<p><strong>Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp</strong></p>
<p>Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay vốn điều lệ doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>Thời hạn giải quyết hồ sơ thủ tục tha đổi tăng giảm vốn điều lệ là: 03 ngày làm việc.</p>
<p>Bước 2: Sau khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải công bố thông tin trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.</p>
<p>Bước 3:Kê khai mẫu 08 nếu việc thay đổi vốn điều lệ làm thay đổi bậc thuế môn bài.</p>
<p>Trong trường hợp việc tăng vốn của doanh nghiệp làm tăng mức thuế môn bài doanh nghiệp phải phải lập và nộp tờ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.</p>
<p><strong>Những lưu ý sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp</strong></p>
<p>– Sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.</p>
<p>– Đối với công ty TNHH một thành viên, trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý công ty theo một trong hai loại hình:</p>
<p>– Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;</p>
<p>– Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020.</p>
<p>Sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thành viên cồng ty, chủ sở hữu và cổ đông của công ty chịu trách nhiệm đối với phần vốn của mình sau khi đăng ký thay đổi trong doanh nghiệp.</p>
<p>Trên đây là chia sẻ của chúng tôi nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện việc thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp. Quý khách nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ tại <a href="https://asadona.com/lien-he/">Asadona</a>. Giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro, tiết kiệm thời gian và công sức nhất có thể.</p>
<div id="D10A5255_8B99_077E_2ABE_2BBDEE82652B">
<div></div>
</div>
<div id="BB55C8AD_10B7_9CFB_EDA0_C5FC78DBD8FA"></div>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-giam-von-dieu-le-doanh-nghiep-o-bien-hoa/">Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp ở Biên Hòa</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-giam-von-dieu-le-doanh-nghiep-o-bien-hoa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp 2021</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-2021/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-2021/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona Info]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 25 Sep 2021 06:46:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=3401</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dưới đây là những thủ tục, hồ sơ và lưu ý khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh mà ASADONA đã tổng hợp dựa theo luật doanh nghiệp 2020. Hy vọng những chia sẻ trên đây giúp cho quý doanh nghiệp nắm rõ và có sự chuẩn bị tốt&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-2021/">Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp 2021</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3>Dưới đây là những thủ tục, hồ sơ và lưu ý khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh mà ASADONA đã tổng hợp dựa theo luật doanh nghiệp 2020. Hy vọng những chia sẻ trên đây giúp cho quý doanh nghiệp nắm rõ và có sự chuẩn bị tốt nhất tránh những lỗi không đáng có.</h3>
<p><strong>Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty như thế nào?</strong></p>
<p><strong>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh</strong></p>
<p>Cá nhân, tổ chức: Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu theo quy định (thông tin hồ sơ cụ thể mọi người xem ở mục dưới). Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có 1 phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh, thông thường các doanh nghiệp đều lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.</p>
<p><strong>Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tới Sở kế hoạch đầu tư</strong></p>
<p>Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, cá nhân, tổ chức nộp trực tuyến tới Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty</strong></p>
<p>Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết và hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp cập nhật được tình trạng hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh</strong></p>
<p>Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ (bản cứng) giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.</p>
<p><strong><u>Lưu ý:</u></strong> Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty chỉ cần nộp tại Sở kế hoạch đầu tư và KHÔNG phải nộp tại cơ quan thuê đang quản lý thuế của Doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Bước 5: Chính thức tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty</strong></p>
<p>Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tạm ngừng từ thời gian được ghi trên thông báo, mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm dừng hoạt động đều phải dừng lại, doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc xin hoạt động sớm trở lại khi chưa hết thời hạn tạm ngừng.</p>
<p><strong>Hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh cần những gì?</strong></p>
<p><strong>1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 1 thành viên</strong></p>
<p>– 1 Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định);</p>
<p>&#8211; Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu người thực hiện thủ tục;</p>
<p>– 1 Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh công ty;</p>
<p>– 1 Giấy ủy quyền (nếu cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của một đơn vị ngoài).</p>
<p><strong>2. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên trở lên</strong></p>
<p>– 1 Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định);</p>
<p>&#8211; Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu người thực hiện thủ tục;</p>
<p>&#8211; Biên bản họp hội đồng thành viên/hội đồng quản trị v/v tạm ngừng kinh doanh;</p>
<p>– 1 Quyết định của Hội đồng thành viên công ty về việc tạm ngừng kinh doanh;</p>
<p>– 1 Giấy ủy quyền (nếu cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của một đơn vị ngoài).</p>
<p><strong>3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty Cổ phần</strong></p>
<p>– 1 Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định);</p>
<p>&#8211; Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu người thực hiện thủ tục;</p>
<p>&#8211; Biên bản họp hội đồng thành viên/hội đồng quản trị v/v tạm ngừng kinh doanh;</p>
<p>– 1 Quyết định của Hội đồng quản trị công ty về việc tạm ngừng kinh doanh;</p>
<p>– 1 Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền (nếu cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của một đơn vị ngoài).</p>
<p><strong>Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh ở đâu?</strong></p>
<p>Cơ quan chức năng có quyền hạn quyết định việc tạm dừng kinh doanh của doanh nghiệp chính là Sở Kế hoạch và Đầu tư. Cụ thể hơn chính là Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập.</p>
<p><strong>Các quy định về thời gian tạm ngừng kinh doanh </strong></p>
<p><strong>1. Thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc</strong></p>
<p>Theo Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, chậm nhất là 3 ngày làm việc, trước ngày tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh sớm hơn thời hạn thông báo, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.<a id="remove-post-thumbnail" href="https://asadona.com/wp-admin/post.php?post=3401&amp;action=edit#">Xóa ảnh đại diện</a></p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> Ngày 01/01/2021 doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh lên Sở KH&amp;ĐT. Hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh từ ngày 04/01/2021.</p>
<p><strong>2. Thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh </strong></p>
<p>Theo Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu HKD tạm ngưng kinh doanh trên 30 ngày thì phải gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế trước 3 ngày làm việc &#8211; tính đến ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh sớm hơn thông báo.</p>
<p><strong>3. Thời gian giải quyết hồ sơ</strong></p>
<p>Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.</p>
<p>Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Bạn cần điều chỉnh và nộp lại hồ sơ theo các bước như trên.</p>
<p><strong>Một số lưu ý về Thủ tục tạm ngừng kinh doanh</strong></p>
<p><strong>Nội dung thông báo tạm ngừng kinh doanh sẽ kê khai các thông tin gồm:</strong></p>
<p>– Tên doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh;</p>
<p>– Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;</p>
<p>– Ngành nghề kinh doanh;</p>
<p>– Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh;</p>
<p>– Lý do tạm ngừng;</p>
<p>– Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.</p>
<p><strong>Lưu ý khác thủ tục tạm ngừng kinh doanh</strong></p>
<p>Trong hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký, doanh nghiệp không viết tay vào các mẫu có trong hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4;</p>
<p>Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp  đã đăng ký ít nhất 15 (mười lăm ngày) trước khi tạm ngừng kinh doanh.</p>
<p>Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.</p>
<p>Tưởng chừng như các thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp đơn giản nhưng nếu không hiểu rõ, không đủ kinh nghiệm có thể khiến bạn gặp không ít rắc rối về pháp lý. Hãy liên hệ với <a href="https://asadona.com/lien-he/">ASADONA</a> để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ các giấy tờ hồ sơ. Giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro, tiết kiệm thời gian và công sức nhất có thể.</p>
<div id="E81E96E2_477B_0F86_3652_8B3DA0CD3B51">
<div></div>
</div>
<div id="BB55C8AD_10B7_9CFB_EDA0_C5FC78DBD8FA"></div>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-2021/">Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp 2021</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-2021/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đổi địa chỉ trụ sở công ty khi quận &#8220;lên&#8221; thành phố</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-doi-dia-chi-tru-so-cong-ty-khi-quan-len-thanh-pho/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-doi-dia-chi-tru-so-cong-ty-khi-quan-len-thanh-pho/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 16 Jan 2021 17:37:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=3329</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quận huyện &#8220;lên&#8221; thành phố Năm 2021. Thủ Đức và Phú Quốc sẽ chính thức “lên” thành phố. Do đó, nhiều thông tin liên quan trên giấy tờ của người dân và doanh nghiệp… sẽ không còn phù hợp. Vậy, người dân cần thay đổi những giấy tờ gì để&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-doi-dia-chi-tru-so-cong-ty-khi-quan-len-thanh-pho/">Thủ tục đổi địa chỉ trụ sở công ty khi quận &#8220;lên&#8221; thành phố</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Quận huyện &#8220;lên&#8221; thành phố</h2>
<p>Năm 2021. Thủ Đức và Phú Quốc sẽ chính thức “lên” thành phố. Do đó, nhiều thông tin liên quan trên giấy tờ của người dân và doanh nghiệp… sẽ không còn phù hợp. Vậy, người dân cần thay đổi những giấy tờ gì để thuận tiện cho các giao dịch sau này?</p>
<ul>
<li>Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân</li>
<li>Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú</li>
<li>Giấy phép lái xe</li>
<li>Hộ chiếu</li>
<li>Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), Sổ bảo hiểm xã hội (BHXH)</li>
<li>Giấy đăng ký kinh doanh…</li>
</ul>
<p>Trong khi các giấy tờ cá nhân có thể có giá trị song song không cần thiết phải đổi ngay thì việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty có thể ảnh hưởng đến:</p>
<ul>
<li>Địa chỉ trên giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (nếu có)</li>
<li>Địa chỉ đăng ký thuế, nhận thông báo về thuế</li>
<li>Địa chỉ chủ tài khoản ngân hàng</li>
<li>Địa chỉ hồ sơ đấu thầu, hồ sơ năng lực</li>
<li>Địa chỉ trên báo giá, hợp đồng, công văn&#8230;</li>
</ul>
<p>Vì vậy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thường phải thay đổi ngay để tránh các rắc rối khác trong giao dịch sau này.</p>
<h2>Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khi quận huyện &#8220;lên&#8221; thành phố</h2>
<p>Khi thay đổi địa giới hành chính dẫn đến thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục thay đổi được thực hiện như sau:</p>
<h3>Bước 1: Nộp hồ sơ cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh</h3>
<p><strong>Hồ sơ gồm:</strong></p>
<p>Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu Phụ lục II-5 tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.</p>
<p>Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế theo mẫu Phụ lục II-1 tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.</p>
<p>Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.</p>
<p><strong>Kết quả nhận về: </strong></p>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới với địa chỉ trụ sở đã được cập nhật.</p>
<h3>Bước 2: Thay đổi con dấu và thông báo mẫu dấu mới</h3>
<p>Nếu con dấu được cấp trước ngày 01/7/2015 thì doanh nghiệp cần nộp công văn xin hủy con dấu kèm theo Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu cũ của công ty đến Cơ quan công an yêu cầu hủy con dấu. Sau khi hủy con dấu cũ thành công, công ty liên hệ với đơn vị khắc dấu để làm con dấu mới theo địa chỉ đã cập nhật.</p>
<p>Trước khi sử dụng con dấu mới, công ty phải thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh về mẫu con dấu, số lượng con dấu theo Phụ lục II-9 tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.</p>
<p>Nếu con dấu doanh nghiệp sau ngày 01/7/2015: doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với đơn vị khắc dấu để làm con dấu mới. Sau đó, doanh nghiệp thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh về mẫu con dấu, số lượng con dấu.</p>
<h3>Bước 3: Thay đổi thông tin trên hóa đơn</h3>
<p>Trường hợp doanh nghiệp còn hóa đơn có địa chỉ tại địa giới hành chính cũ và muốn tiếp tục sử dụng số hóa đơn đó, doanh nghiệp đóng dấu địa chỉ mới của công ty vào bên cạnh địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng.</p>
<p>Sau đó, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).</p>
<h2>Dịch vụ cập nhật địa chỉ công ty trên giấy đăng ký doanh nghiệp</h2>
<blockquote><p>Nếu doanh nghiệp không có thời gian thực hiện các thủ trên, doanh nghiệp có thể thuê một dịch vụ thay mình thực hiện với chi phí rất nhỏ. Hãy <a href="https://asadona.com/lien-he/">liên hệ với Asadona</a> để thực hiện thủ tục chỉ trong 3 ngày. Miễn phí cho các doanh nghiệp thực khu vực Thủ Đức, Quận 9, Quận 2 khi sử dụng kèm một dịch vụ khác của Asadona.</p></blockquote>
<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-scaled.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-3327" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-1024x969.jpg" alt="" width="810" height="766" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-1024x969.jpg 1024w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-300x284.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-150x142.jpg 150w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-768x727.jpg 768w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-1536x1454.jpg 1536w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2021/01/giay-dang-ky-doanh-nghiep-2048x1938.jpg 2048w" sizes="(max-width: 810px) 100vw, 810px" /></a></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-doi-dia-chi-tru-so-cong-ty-khi-quan-len-thanh-pho/">Thủ tục đổi địa chỉ trụ sở công ty khi quận &#8220;lên&#8221; thành phố</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-doi-dia-chi-tru-so-cong-ty-khi-quan-len-thanh-pho/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục hoàn công nhà xưởng &#8211; Đưa công trình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-hoan-cong-nha-xuong-dua-cong-trinh-vao-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-hoan-cong-nha-xuong-dua-cong-trinh-vao-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 10 May 2020 10:27:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký biến động]]></category>
		<category><![CDATA[hoàn công]]></category>
		<category><![CDATA[nhà xưởng]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=3098</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gần đây việc mua bán các công ty sản xuất công nghiệp diễn ra thường xuyên hơn. Doanh nghiệp mua lại tiếp quản nhà xường và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới phát hiện công trình nhà xưởng chưa được hoàn công và đăng ký biến động để&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-hoan-cong-nha-xuong-dua-cong-trinh-vao-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/">Thủ tục hoàn công nhà xưởng &#8211; Đưa công trình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gần đây việc mua bán các công ty sản xuất công nghiệp diễn ra thường xuyên hơn. Doanh nghiệp mua lại tiếp quản nhà xường và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới phát hiện công trình nhà xưởng chưa được hoàn công và đăng ký biến động để đưa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Asadona nhận thực hiện công việc này cho khách hàng và với kinh nghiệm thực thế chúng tôi xin cung cấp một số thông tin giúp khách hàng tham khảo trước khi thực hiện thủ tục phức tạp này.</p>
<h2>Hồ sơ cần chuẩn bị</h2>
<h3>Hồ sơ pháp lý hoàn công công trình:</h3>
<ul>
<li>Tờ trình kiểm tra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.</li>
<li>Những giấy phép đầu tư của chủ đầu tư.</li>
<li>Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.</li>
<li>Giấy phép xây dựng.</li>
<li>Hồ sơ thiết kế: bản vẽ cấp phép xây dựng.</li>
<li>Hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng chính; giám sát thi công, xây dựng.</li>
<li>Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn thiết kế, giám sát, thi công (giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; chứng chỉ hành nghề).</li>
<li>Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.</li>
<li>Giấy phép PCCC, giấy nghiệm thu PCCC.</li>
<li>Hợp đồng đấu nối nước thải với nhà xử lý nước thải KCN (hoặc xác nhận  công trình đã đấu nối hệ thống nước thải).</li>
</ul>
<h3>Bộ tài liệu quản lý chất lượng hoàn công nhà xưởng:</h3>
<ul>
<li>Bản vẽ hoàn công nhà xưởng (kiến trúc, kết cấu, điện, nước, thu lôi, chống sét…).</li>
<li>Các tài liệu, biên bản nghiệm thu giai đoạn đưa vào sử dụng từng hạng mục: móng, thân, hòan thiện, kỹ thuật, lắp đặt thiết bị.</li>
<li>Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy.</li>
<li>Nhật ký thi công công trình.</li>
<li>Các kết quả thí nghiệm: kéo thép, bêtông…</li>
<li>Hồ sơ giải quyết sự cố công trình.</li>
<li>Báo cáo chất lượng công trình.</li>
<li>Biên bản nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình.</li>
<li>Biên bản nghiệm thu hòan thành công trình để đưa vào sử dụng.</li>
</ul>
<figure id="attachment_3101" aria-describedby="caption-attachment-3101" style="width: 810px" class="wp-caption alignnone"><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/hoan-cong-nha-xuong.jpg"><img decoding="async" class="size-large wp-image-3101" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/hoan-cong-nha-xuong-1024x819.jpg" alt="Nhà xưởng xây dựng xong cần được hoàn công để đưa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng dất" width="810" height="648" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/hoan-cong-nha-xuong-1024x819.jpg 1024w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/hoan-cong-nha-xuong-300x240.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/hoan-cong-nha-xuong-768x614.jpg 768w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/hoan-cong-nha-xuong.jpg 1366w" sizes="(max-width: 810px) 100vw, 810px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3101" class="wp-caption-text">Nhà xưởng xây dựng xong cần được hoàn công để đưa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng dất</figcaption></figure>
<h2>Đăng ký biến động đất đai</h2>
<h3>Các trường hợp đăng ký biến động đất đai</h3>
<p>Theo quy định tại Khoản 4, Điều 95 Luật Đất đai thì đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế… Cụ thể các trường hợp sau phải đăng ký biến động:</p>
<ul>
<li>Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</li>
<li>Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;</li>
<li>Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;</li>
<li>Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;</li>
<li>Chuyển mục đích sử dụng đất;</li>
<li>Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;</li>
<li>Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.</li>
<li>Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;</li>
<li>Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;</li>
<li>Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;</li>
<li>Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;</li>
<li>Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.</li>
</ul>
<h3>Hồ sơ đăng ký biến động đất đai</h3>
<p><strong>Đăng ký biến động trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng</strong></p>
<p>Căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng. Người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động phải tiến hành hoàn thiện một bộ hồ sơ gồm:</p>
<ul>
<li>Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với với đất theo mẫu số 09 đính kèm thông tư 24/2014/BTNMT;</li>
<li>Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;</li>
</ul>
<p>Một số giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:</p>
<ul>
<li>Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.</li>
<li>Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;.</li>
<li>Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;</li>
<li>Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.</li>
</ul>
<p><strong>Đăng ký biến động trong trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</strong></p>
<p>Căn cứ vào khoản 6 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 7 Thông tư 33/2014/TT-BTNMT thì hồ sơ trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm có:</p>
<ul>
<li>Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09 đính kèm thông tư 24/2014/TT-BTNMT;</li>
<li>Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</li>
</ul>
<p>Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:</p>
<ul>
<li>Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;</li>
<li>Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;</li>
<li>Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;</li>
<li>Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;</li>
<li>Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;</li>
<li>Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;</li>
<li>Bản sao một trong các giấy tờ thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận. Bạn có thể tham khảo các giấy tờ được quy định tại các Điều 31,32,33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để hiểu rõ hơn.</li>
</ul>
<p><strong>Đăng ký biến động trong trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn</strong></p>
<p>Khi thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hồ sơ gồm có:</p>
<ul>
<li>Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng;</li>
<li>Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</li>
</ul>
<p>Ngoài các trường hợp nêu trên thì còn một số trường hợp phải thực hiện đăng ký biến động và quy định hồ sơ được ghi nhận tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.</p>
<h2>Trình tự đăng ký biến động đất đai</h2>
<p>Tại UBND cấp quận/huyện/trị trấn thì người có nhu cầu đăng ký biến động sẽ phải kê khai nghĩa vụ tài chính sau đó nộp hồ sơ thực hiện đăng ký biến động được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng tài nguyên môi trường cấp quận/huyện/thị trấn.</p>
<p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:</p>
<ul>
<li>Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;</li>
<li>Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;</li>
<li>Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;</li>
<li>Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;</li>
<li>Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</li>
</ul>
<p>Theo quy định tại Khoản 6, Điều 95 của Luật Đất đai thì thời hạn thực hiện đăng ký biến động đất đai là không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động.</p>
<h2>Chi phí thực hiện trình tự đăng ký biến động đất đai</h2>
<p>Việc đăng ký biến động đất thực hiện đối với khá nhiều trường hợp, mỗi một trường hợp hợp sẽ có các chi phí phát sinh khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản việc đăng ký biến động đất đai sẽ có các chi phí chính như sau:</p>
<p>Thuế thu nhập cá nhân: 2% tính theo khoản thu nhập của cá nhân có được (thường là giá ghi trên hợp đồng);</p>
<p>Lệ phí trước bạ: 0,5% được tính dựa trên so sánh giữa giá bán ghi trên hợp đồng với giá của nhà nước quy định tính theo giá đất cụ thể của bảng giá đất. Giá nào cao hơn thì sẽ áp giá đó để tính lệ phí trước bạ;</p>
<p>Và một số chi phí phát sinh khác như: phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ, phí địa chính đo đạc, phí là giấy chứng nhận…</p>
<h2>Cơ sở pháp lý</h2>
<p>Luật đất đai 2013;</p>
<p>Luật thuế thu nhập cá nhân 2007;</p>
<p>Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013;</p>
<p>Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2014/NĐ-CP;</p>
<p>Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ;</p>
<p>Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;</p>
<p>Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP.</p>
<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-3103" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong-1024x768.jpg" alt="" width="810" height="608" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong-1024x768.jpg 1024w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong-300x225.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong-768x576.jpg 768w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong-1536x1152.jpg 1536w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong-105x80.jpg 105w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/05/xay-dung-nha-xuong.jpg 1600w" sizes="(max-width: 810px) 100vw, 810px" /></a></p>
<p><strong>Dịch vụ làm thủ tục hoàn công nhà xường và đưa công trình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Đồng Nai</strong></p>
<blockquote><p>Asadona nhận thực hiện thủ tục giúp doanh nghiệp hoàn công công trình nhà xưởng và đưa công trình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Vũng Tàu, TP. HCM. Khách hàng doanh nghiệp vui lòng <a href="https://asadona.com/lien-he/">liên hệ với chúng tôi</a> để được tư vấn vào báo chi phí thực hiện tận nơi.</p></blockquote>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-hoan-cong-nha-xuong-dua-cong-trinh-vao-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/">Thủ tục hoàn công nhà xưởng &#8211; Đưa công trình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-hoan-cong-nha-xuong-dua-cong-trinh-vao-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về sử dụng con dấu doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-su-dung-con-dau-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-su-dung-con-dau-doanh-nghiep/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Apr 2020 07:13:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=3075</guid>

					<description><![CDATA[<p>Con dấu doanh nghiệp Con dấu là ký hiệu để thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của doanh nghiệp. Quy định trước đây Trước đây, việc cấp và sử dụng con dấu của doanh nghiệp do&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-su-dung-con-dau-doanh-nghiep/">Quy định về sử dụng con dấu doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Con dấu doanh nghiệp</h2>
<p>Con dấu là ký hiệu để thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của doanh nghiệp.</p>
<h2>Quy định trước đây</h2>
<p>Trước đây, việc cấp và sử dụng con dấu của doanh nghiệp do bộ công an thực hiện. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức. Các con dấu này được quản lý chặt chẽ và thường có giá trị sử dụng là 5 năm. Sau khi hết hạn sử dụng doanh nghiệp phải đến làm lại con dấu mới. Các cơ sở làm dấu tư nhân không được làm con dấu pháp nhân.</p>
<h2>Quy định mới về con dấu</h2>
<p>Trong <a href="https://asadona.com/luat-doanh-nghiep-2014/">luật doanh nghiệp 2014</a> thì cải cách về thủ tục làm và thông báo sử dụng con dấu đã giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong kinh doanh. Sự thuận tiện nhất là doanh nghiệp có thể sử dụng cùng lúc nhiều con dấu. Điều này giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công việc kinh doanh.</p>
<p>Luật mới quy định, thay vì phải đăng ký con dấu và mẫu dấu với cơ quan công an thì doanh nghiệp được tự tạo mẫu dấu, đặt dấu ở cơ sở bất kỳ, và thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.</p>
<h2>Tính pháp lý của con dấu</h2>
<p>Nghị định mới nhất về con dấu đã khẳng định rõ con dấu không phải là yếu tố khẳng định giá trị pháp lý của văn bản, giấy tờ như trước đây mà chữ ký của doanh nghiệp mới mang tính pháp lý. Chữ ký là quyết định, nhưng con dấu là xác nhận cho chữ ký, đóng dấu là để xác nhận chữ ký.</p>
<h3>Điều kiện để sử dụng con dấu mới (Sau 1/7/2015)</h3>
<p>Điều 44 luật doanh nghiệp 2014 và Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;</li>
<li>Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu</li>
</ul>
<p>Vì vậy, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc địa chỉ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện để đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<h3>Điều kiện sử dụng con dấu cũ (Trước 1/7/2015)</h3>
<p>Đối với trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<h2>Quy định về quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp</h2>
<p>Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Đây là các nội dung được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014.</p>
<p>Như vậy, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của mình theo nội dung ghi nhận trong Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chỉ bị hạn chế quyền quyết định trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải sử dụng con dấu.</p>
<p>Khi giao dịch với đối tác, việc có sử dụng hay không sử dụng con dấu trên văn bản, giấy tờ do Điều lệ của Công ty quy định và do sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đối tác.</p>
<h2>Quy định về việc sử dụng con dấu thứ hai</h2>
<p>Trường hợp làm thêm con dấu của doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015</p>
<p>Tại Khoản 2 Điều 15 <a href="http://vbpl.vn/binhphuoc/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?dvid=238&amp;ItemID=91837">Nghị định 96/2015/NĐ- CP</a> có quy định:  “Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp. “</p>
<h3>Nếu con dấu thứ hai giống con dấu thứ nhất</h3>
<p>Như vậy, căn cứ theo khoản 2 và khoản 1 điều này thì trường hợp doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2015 đã được cấp con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP muốn làm thêm con dấu thứ hai và con dấu thứ hai có nội dung, hình thức, kích thước giống với con dấu thứ nhất thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<h3>Nếu con dấu thứ hai khác con dấu thứ nhất</h3>
<p>Trường hợp con dấu thứ hai có nội dung, hình thức, kích thước khác với con dấu thứ nhất thì doanh nghiệp nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu mới đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<h2>Thời điểm có hiệu lực của con dấu</h2>
<p>Tại Khoản 2, Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định như sau:</p>
<p><em>Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</em></p>
<p>Như vậy, theo quy định trên, thời điểm có hiệu lực của con dấu là do doanh nghiệp tự quyết định. Tuy nhiên, cần lưu ý trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh đoanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Đồng thời, từ ngày 01/7/2015, doanh nghiệp được chủ động khắc dấu bằng cách tự làm lấy con dấu của mình hoặc sử dụng dịch vụ khắc dấu trên thị trường. Doanh nghiệp và các doanh nghiệp khắc dấu chuyên nghiệp hoàn toàn có thể chủ động thực hiện giao dịch liên quan đến việc làm con dấu doanh nghiệp như một giao dịch dân sự thông thường. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.</p>
<h2>Có bắt buộc sử dụng con dấu doanh nghiệp trong giao dịch</h2>
<h3>Quy định về sử dụng con dấu doanh nghiệp trước đây</h3>
<p>Trước đây, Nghị định 58/2001/NĐ-CP quy định “Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này”. Dấu tiêu đề, dấu ngày tháng, dấu tiếp nhận công văn, dấu chữ ký, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 58/2001/NĐ – CP.</p>
<p>Các doanh nghiệp cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 58/2001/NĐ-CP. Do đó, khi lập, ký kết các văn bản trong giao dịch, doanh nghiệp phải đóng con dấu trên đó để  thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ.</p>
<h3>Quy định về sử dụng con dấu doanh nghiệp hiện nay</h3>
<p>Hiện nay, Nghị định 58/2001/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 99/2016/NĐ-CP . Việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Luật đầu tư mà không chịu sự điều chỉnh chung bởi Nghị định về quản lý con dấu như trước đây.</p>
<p>Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau. Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Và đặc biệt tại khoản 3, khoản 4 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu”</p>
<p>Như vậy, khi giao dịch với đối tác, việc có sử dụng con dấu doanh nghiệp hay không sử dụng con dấu trên văn bản, giấy tờ do Điều lệ của Công ty quy định và do sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đối tác. Doanh nghiệp chỉ bị hạn chế đối với các quy định của pháp luật yêu cầu phải sử dụng con dấu kèm theo.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-su-dung-con-dau-doanh-nghiep/">Quy định về sử dụng con dấu doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-su-dung-con-dau-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục và điều kiện thành lập tập đoàn kinh tế</title>
		<link>https://asadona.com/thu-tuc-va-dieu-kien-thanh-lap-tap-doan-kinh-te/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-tuc-va-dieu-kien-thanh-lap-tap-doan-kinh-te/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 22 Mar 2020 21:50:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[công ty con]]></category>
		<category><![CDATA[công ty mẹ]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[tập đoàn]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn thành lập]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=3054</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo các quy định pháp luật hiện hành thì chưa có quy định riêng cho tập đoàn tư nhân. Việc thành lập tập đoàn tư nhân không phải đăng ký. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do công ty thành lập tập đoàn tự quyết định. Tuy nhiên,&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-va-dieu-kien-thanh-lap-tap-doan-kinh-te/">Thủ tục và điều kiện thành lập tập đoàn kinh tế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Theo các quy định pháp luật hiện hành thì chưa có quy định riêng cho tập đoàn tư nhân. Việc thành lập tập đoàn tư nhân không phải đăng ký. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do công ty thành lập tập đoàn tự quyết định.</p>
<p>Tuy nhiên, luật có một số quy định dành cho tập đoàn kinh tế của nhà nước. Các quy định này coi tập đoàn giống như các tổng công ty nhà nước, hoạt động theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con. Vì vậy doanh nghiệp muốn tìm hiểu thủ tục thành lập tập đoàn có thể tham khảo.</p>
<h1>Tập đoàn kinh tế</h1>
<p>Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác. Các công ty này gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ &#8211; công ty con.</p>
<h2>Cách tổ chức tập đoàn</h2>
<p>Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của luật doanh nghiệp. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định.</p>
<h2>Công ty mẹ</h2>
<p>Công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế (nhà nước) phải đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Vốn điều lệ của công ty mẹ không thấp hơn 10.000 tỷ đồng. Trường hợp công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm tối thiểu 75% vốn điều lệ của công ty mẹ. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp mức vốn điều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty mẹ thấp hơn mức quy định này.</p>
<p>&#8211; Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngành nghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điều hành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết.</p>
<p>&#8211; Có khả năng sử dụng bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường để chi phối các công ty con và tiến hành liên kết với các công ty liên kết khác.</p>
<p>&#8211; Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài chính, bảo đảm đầu tư đủ vốn vào các công ty con và các công ty liên kết.</p>
<h2>Công ty con</h2>
<p>Tập đoàn kinh tế phải có tối thiểu 50% số công ty con hoạt động trong những khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng giá trị cổ phần, phần vốn góp của công ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng 60% tổng nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết.</p>
<p>Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công ty được thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết công nghệ phục vụ trực tiếp việc thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.</p>
<h1>Điều kiện thành lập tập đoàn kinh tế</h1>
<p>Theo khoản 3 điều 9 Nghị định 69/2014/NĐ-CP. Tập đoàn kinh tế cần đáp ứng điều kiện:</p>
<p>Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc ngành, lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ đặc biệt quan trọng trong bảo đảm an ninh quốc gia về kinh tế; tạo nền tảng về hạ tầng kinh tế quốc gia; Tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Thủ tướng Chính phủ quy định các ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tập đoàn kinh tế trong từng thời kỳ.</p>
<h2>Hồ sơ thành lập tập đoàn kinh tế</h2>
<p>Hồ sơ thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty gồm:</p>
<ol>
<li>Tờ trình Đề án;</li>
<li>Đề án thành lập tập đoàn kinh tế, tổng công ty.</li>
<li>Dự thảo Điều lệ công ty mẹ.</li>
</ol>
<p>Trong thời hạn ba mươi  ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị thành lập tập đoàn kinh tế, các cơ quan và cá nhân liên quan có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ Hồ sơ và báo cáo thẩm định Hồ sơ đề nghị thành lập tập đoàn kinh tế để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p>
<h2>Phương thức quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế</h2>
<p>Việc quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế, tổng công ty thực hiện theo phương thức :</p>
<ol>
<li>Quản lý, điều hành thông qua công ty mẹ.</li>
<li>Quản lý, điều hành thông qua các hình thức đầu tư, liên kết; thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty; thực hiện các quy chế, tiêu chuẩn, định mức chung trong toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty không trái với quy định pháp luật; sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhau theo nguyên tắc thị trường.</li>
<li>Phương thức khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên.</li>
</ol>
<h2>Yêu cầu về tính minh bạch, công khai thông tin tập đoàn kinh tế</h2>
<p>Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty phải thực hiện việc công khai, minh bạch các thông tin chủ yếu liên quan đến hoạt động của mình theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp liên quan đến công khai, minh bạch thông tin. Các nội dung thông tin cần công khai, minh bạch bao gồm:</p>
<p>&#8211; Các nhiệm vụ chủ sở hữu nhà nước giao dưới các hình thức khác nhau.</p>
<p>&#8211; Thông tin chi tiết về cơ cấu sở hữu và tài sản.</p>
<p>&#8211; Danh mục các dự án đầu tư, hình thức đầu tư, tổng ngân sách đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hiện hành.</p>
<p>&#8211; Các giao dịch, khoản vay, cho vay quy mô lớn.</p>
<p>&#8211; Báo cáo tài chính sáu (06) tháng hợp nhất. Báo cáo tài chính năm hợp nhất của toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty đã được kiểm toán. Thời gian công bố: không quá chín mươi (90) ngày sau khi kết thúc năm tài chính;</p>
<p>&#8211; Cơ cấu, hoạt động, thay đổi vốn sở hữu tại các công ty; về bộ máy quản lý của công ty mẹ và các công ty con.</p>
<p>&#8211; Báo cáo thường niên của toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty. Thời hạn công bố thông tin Báo cáo thường niên không quá hai mươi (20) ngày kể từ ngày công bố thông tin Báo cáo tài chính năm;</p>
<p>&#8211; Báo cáo tình hình quản trị toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty sáu (06) tháng và năm: định kỳ sáu (06) tháng và năm, công ty mẹ thực hiện công bố thông tin về tình hình quản trị công ty mẹ và toàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty. Thời hạn báo cáo và công bố thông tin Báo cáo tình hình quản trị doanh nghiệp sáu (06) tháng và năm chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.</p>
<p>Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị công ty, công khai trên Trang tin điện tử của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty. Các nội dung thông tin công khai, minh bạch phải được đăng trên Trang thông tin điện tử doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được phê duyệt. Mẫu báo cáo thông tin công khai theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>Tập đoàn kinh tế, tổng công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và nhất quán của thông tin công bố.</p>
<p>Các nội dung thông tin công khai, minh bạch của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải được đăng trên Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.business.gov.vn) trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được phê duyệt.</p>
<h2>Căn cứ pháp lý của tập đoàn kinh tế</h2>
<p><a href="http://vbpl.vn/FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/46751/VanBanGoc_68.2014.QH13-1.pdf">Luật doanh nghiệp 2014</a></p>
<p><a href="http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?mode=detail&amp;document_id=174939">Nghị định số 69/2014/NĐ-CP</a> của Chính Phủ về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước.</p>
<h1>Các bước thành lập Tập đoàn kinh tế</h1>
<p>Theo điều 10 Nghị định 69/2014/NĐ- CP:</p>
<ol>
<li>Xây dựng Đề án hình thành Tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con.</li>
<li>Trình bày Đề án hình thành Tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty trước lãnh đạo các công ty nghiên cứu.</li>
<li>Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để hình thành tập đoàn: thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các công ty có liên quan; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.</li>
<li>Xây dựng quy chế tổ chức và quản lý điều hành tập đoàn.</li>
<li>Công bố hình thành tập đoàn.</li>
</ol>
<p>Đối với các tập đoàn kinh tế tư nhân không buộc phải nộp hồ sơ về bộ KHĐT nên quy trình thành lập tập đoàn có thể khác, nhưng vẫn nên thực hiện các bước như sau:</p>
<h2>Bước 1: Xây dựng đề án</h2>
<p>Xây dựng nội dung đề án thành lập tập đoàn kinh tế</p>
<p>Nghiên cứu, tham khảo về Tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ &#8211; Công ty con ở các nước phát triển;</p>
<p>Trình bày những điều kiện cần và đủ để hình thành một tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ &#8211; Công ty con theo thông lệ quốc tế,</p>
<p>Phân tích xu hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm sắp tới để khảng định: Hình thành các tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ &#8211; Công ty con trong khu vực ngoài quốc doanh là tất yếu khách quan.</p>
<p>Phân tích thực trạng nhóm các công ty nghiên cứu;</p>
<p>Xác định khả năng trở thành tập đoàn của nhóm các công ty nghiên cứu;</p>
<p>Nghiên cứu và đưa ra giải pháp xử lý nếu nhóm các công ty nghiên cứu chưa hội đủ những điều kiện cần và đủ để hình thành tập đoàn;</p>
<p>Xác định Công ty mẹ</p>
<p>Xác định các Công ty con, công ty “cháu” và công ty liên kết;</p>
<h2>Bước 2: Trình bày đề án</h2>
<p>Trình bày Đề án hình thành Tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty trước lãnh đạo các công ty nghiên cứu.</p>
<p>Kết quả cần đạt được của bước 2 là:</p>
<p>Lãnh đạo các công ty trong nhóm phê chuẩn đề án hình thành tập đoàn;</p>
<p>Ký thoả thuận hình thành tập đoàn;</p>
<h2>Bước 3: Thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp</h2>
<p>Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để hình thành tập đoàn</p>
<p>Các nội dung cần thực hiện:</p>
<p>Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các công ty có liên quan;</p>
<p>Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty mẹ, Điều lệ các công ty con;</p>
<p>Đăng ký thay đổi thông tin thuế, đăng ký tài khoản, con dấu</p>
<h2>Bước 4: Xây dựng quy chế tổ chức điều hành tập đoàn</h2>
<p>Xây dựng quy chế tổ chức và quản lý điều hành tập đoàn.</p>
<p>Quy chế này bao gồm những nội dung sau:</p>
<p>Nguyên tắc quản lý các công ty trong Tập đoàn;</p>
<p>Hội đồng Chủ tịch hoặc Hội đồng giám đốc trong Tập đoàn;</p>
<p>Quản lý tài chính trong tập đoàn;</p>
<p>Quản lý nhân sự và chính sách tiền lương trong tập đoàn</p>
<p>Xây dựng và phát triển thương hiệu tập đoàn.</p>
<p>Quyết định bổ nhiệm các chức danh trong tập đoàn.</p>
<h2>Bước 5: Công bố thành lập</h2>
<p>Công bố hình thành tập đoàn.</p>
<p>Tổ chức sự kiện họp báo hoặc tiệc công bố thành lập tập đoàn.</p>
<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/03/tu-van-thanh-lap-tap-doan.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3056" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/03/tu-van-thanh-lap-tap-doan.jpg" alt="" width="1024" height="410" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/03/tu-van-thanh-lap-tap-doan.jpg 1024w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/03/tu-van-thanh-lap-tap-doan-300x120.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2020/03/tu-van-thanh-lap-tap-doan-768x308.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></a></p>
<h2>Dịch vụ tư vấn thành lập tập đoàn</h2>
<p>Với các tập đoàn tư nhân có ý định hình thành. Không bắt buộc phải tuân theo các quy định dành cho tập đoàn – tổng công ty nhà nước. Nhưng chúng tôi vẫn khuyến khích khách hàng bám sát các quy định, thực hiện đầy đủ các bước thủ tục để đề phòng rủi ro về sau. Doanh nghiệp có thể có nguồn lực nhân sự dồi dào tuy nhiên vẫn cần thiết có một bộ phận có kinh nghiệm tư vấn và giúp chuẩn bị mọi việc suôn sẻ. Đó là lý do có dịch vụ tư vấn thành lập tập đoàn của Asadona.</p>
<h3>Hồ sơ cần chuẩn bị:</h3>
<p>Để lập đề án hình thành tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con trong khu vực ngoài quốc doanh, công ty tư vấn cần được cung cấp các tài liệu sau:</p>
<ol>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ của tất cả các công ty trong nhóm;</li>
<li>Các quy chế, quy định trong quản lý đã ban hành ở tất cả các công ty trong nhóm;</li>
<li>Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất của tất cả các công ty trong nhóm;</li>
<li>Đối tượng khách hàng của tất cả các công ty trong nhóm;</li>
<li>Danh sách các cán bộ quản lý của tất cả các công ty trong nhóm;</li>
<li>Sơ đồ tổ chức nhân sự và mô tả công việc của các công ty trong nhóm;</li>
</ol>
<h3>Thời gian hoàn thành:</h3>
<p>Bước 1: Thời gian hoàn thành trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 ngày tuỳ theo quy mô của tập đoàn.</p>
<p>Bước 2: Do các công ty đăng ký thành lập tập đoàn đồng tổ chức. Trong thời hạn 3 ngày.</p>
<p>Bước 3: Thời gian hoàn thành từ 15 đến 60 ngày tuỳ theo số lượng các công ty phải thay đổi giấy đăng ký doanh nghiệp và địa phương liên quan.</p>
<p>Bước 4: Thời gian hoàn thành từ 15 đến 30 ngày.</p>
<p>Bước 5: Do công ty mẹ trong tập đoàn tổ chức.</p>
<blockquote><p>Khách hàng có thể bắt đầu thành lập một tập đoàn mới hoàn toàn từ việc <a href="https://asadona.com/dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tron-goi/">thành lập doanh nghiệp</a> thứ nhất ngay hôm nay. Hãy <a href="https://asadona.com/lien-he/">liên hệ với chúng tôi</a> để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục với chi phí chỉ tính bằng ngày công của nhân sự.</p></blockquote>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-tuc-va-dieu-kien-thanh-lap-tap-doan-kinh-te/">Thủ tục và điều kiện thành lập tập đoàn kinh tế</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-tuc-va-dieu-kien-thanh-lap-tap-doan-kinh-te/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sự khác nhau giữa người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền</title>
		<link>https://asadona.com/su-khac-nhau-giua-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-va-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen/</link>
					<comments>https://asadona.com/su-khac-nhau-giua-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-va-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 14 Jul 2019 17:48:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện theo pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[người đại diện theo ủy quyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=2932</guid>

					<description><![CDATA[<p>Người đại diện theo pháp luật Mục đích Thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/su-khac-nhau-giua-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-va-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen/">Sự khác nhau giữa người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Người đại diện theo pháp luật</h2>
<h3>Mục đích</h3>
<p>Thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<h3>Số lượng</h3>
<p>Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định rõ chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của người đại diện.</p>
<p>Công ty hợp danh thì thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật nên sẽ có từ 02 người đại diện.</p>
<p>Doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật nên sẽ có 01 người đại diện.</p>
<h3>Tư cách chủ thể</h3>
<p>Người đại diện theo pháp luật được quy định trong điều lệ công ty đối với công ty TNHH và công ty cổ phần.</p>
<h3>Trách nhiệm</h3>
<p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:</p>
<ul>
<li>Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;</li>
<li>Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</li>
<li>Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.</li>
<li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ trên.</li>
</ul>
<h3>Tiêu chuẩn, điều kiện</h3>
<p>Người đại diện theo pháp luật nắm chức vụ quản lý trong công ty. Thế nên, tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện sẽ tuân theo tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng chức danh quản lý theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.</p>
<h2>Người đại diện theo ủy quyền</h2>
<h3>Mục đích</h3>
<p>Nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tại một doanh nghiệp khác.</p>
<h3>Số lượng</h3>
<p>Nếu doanh nghiệp sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên thì sẽ cử 03 người đại diện theo ủy quyền.</p>
<p>Nếu doanh nghiệp sở hữu ít nhất 10% cổ phần phổ thông của công ty cổ phần thì có thể ủy quyền cho 03 người đại diện.</p>
<p>Trường hợp cử nhiều người đại diện thì phải xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng với mỗi người đại diện.</p>
<h3>Tư cách chủ thể</h3>
<ul>
<li>Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo.</li>
<li>Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.</li>
<li>Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.</li>
<li>Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.</li>
</ul>
<h3>Tiêu chuẩn, điều kiện</h3>
<ul>
<li>Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</li>
<li>Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;</li>
<li>Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;</li>
<li>Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</li>
</ul>
<p><strong>Liên quan:</strong></p>
<p><a href="https://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=30314">Luật doanh nghiệp</a> hiện nay đã cho phép doanh nghiệp có nhiều hơn một người đại diện.</p>
<p><a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep/">Quy định về doanh nghiệp có nhiều người đại diện pháp luật</a></p>
<p><a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-doanh-nghiep/">Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp</a></p>
<p><a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-doanh-nghiep-co-nhieu-nguoi-dai-dien-phap-luat/">Quy định về doanh nghiệp có nhiều người đại diện pháp luật</a></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/su-khac-nhau-giua-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-va-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen/">Sự khác nhau giữa người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/su-khac-nhau-giua-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-va-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về việc xác định xuất xứ hàng hóa</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-xac-dinh-xuat-xu-hang-hoa/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-xac-dinh-xuat-xu-hang-hoa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 23 Jun 2019 15:05:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=2917</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nghị định quy định về xuất xứ hàng hóa Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 8/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa. Nghị định này quy định về xuất xứ hàng&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-xac-dinh-xuat-xu-hang-hoa/">Quy định về việc xác định xuất xứ hàng hóa</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Nghị định quy định về xuất xứ hàng hóa</h2>
<p>Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 8/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa. Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu và áp dụng đối với thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa.</p>
<h2>Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 31/2018/NĐ-CP</h2>
<p>Ngày 3/4/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký ban hành Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu. Thông tư bao gồm 4 Chương, 12 Điều và 13 Phụ lục. Trong đó, Thông tư hướng dẫn cách xác định xuất xứ hàng hóa, quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi và quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi như tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa”, tiêu chí “Tỷ lệ phần trăm giá trị” và cách tính tỷ lệ đó. Ngoài ra, Thông tư hướng dẫn kê khai C/O, tờ khai bổ sung C/O và Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ. Phụ lục I quy định rõ quy tắc cụ thể mặt hàng cho C/O mẫu B. Từ Phụ lục II đến Phụ lục IX dành cho doanh nghiệp kê khai, cam kết xuất xứ áp dụng cho cả hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi và tiêu chí xuất xứ không ưu đãi. Phụ lục X là Mẫu khai báo xuất xứ của Nhà sản xuất/Nhà cung cấp nguyên liệu trong nước. Phụ lục XI là Mẫu C/O mẫu B của Việt Nam. Phụ lục XII là mẫu tờ khai bổ sung C/O mẫu B của Việt Nam. Phụ lục XIII là mẫu Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/4/2018.</p>
<h2>Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa</h2>
<p>Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.</p>
<p>Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó. Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.</p>
<p>Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<ol>
<li>Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ trong các trường hợp sau:</li>
<li>Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại Khoản 2 Điều này.</li>
<li>Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ, với Điều kiện nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.</li>
<li>Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờ của nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm nêu tại Khoản 7 Điều này được đăng ký ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờ của nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Các vật phẩm thu được trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó hiện không còn thực hiện được chức năng ban đầu, không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào Mục đích tái chế.</li>
<li>Các hàng hóa thu được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều này tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.</li>
<li>Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ, nhưng đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng do Bộ Công Thương quy định.</li>
</ol>
<h2>Đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa</h2>
<p>Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên phải đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân đầy đủ và hợp lệ.</p>
<p>Hồ sơ thương nhân bao gồm:</p>
<ol>
<li>a) Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của thương nhân theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</li>
<li>b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có dấu sao y bản chính của thương nhân);</li>
<li>c) Danh Mục cơ sở sản xuất ra hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có) theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</li>
</ol>
<p>Hồ sơ thương nhân được khai báo qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền. Bộ Công Thương khuyến khích thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân điện tử. Trong trường hợp không thể đăng ký hồ sơ thương nhân điện tử, thương nhân được phép lựa chọn nộp bộ hồ sơ tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.</p>
<p>Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được cập nhật tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật 2 năm một lần.</p>
<p>Đối với thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:</p>
<ol>
<li>a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</li>
<li>b) Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;</li>
<li>c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;</li>
<li>d) Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);</li>
<li>đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;</li>
<li>e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;</li>
<li>g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;</li>
<li>h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);</li>
<li>i) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định này; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác.</li>
</ol>
<p>Nghị định quy định rõ về Quy trình khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau, Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ, Từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu…</p>
<p>Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng các biện pháp chống gian lận xuất xứ đối với các trường hợp sau:</p>
<ol>
<li>a) Tạm dừng cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 3 tháng kể từ lần đầu tiên thương nhân đăng tải các thông tin, dữ liệu không liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền;</li>
<li>b) Tạm dừng cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày phát hiện việc thương nhân sử dụng chứng từ giả hoặc kê khai gian lận khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;</li>
<li>c) Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp và tạm dừng cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày thương nhân không hợp tác, không cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hoặc cung cấp sai thông tin chứng minh xuất xứ hàng hóa khi cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tiến hành hậu kiểm.</li>
</ol>
<p>Ngoài ra, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng chế độ luồng đỏ trong hệ thống quản lý rủi ro đối với thương nhân và công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn.</p>
<p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 3 năm 2018 và thay thế Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa và các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 19/2006/NĐ-CP.</p>
<h2>Các định nghĩa trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa</h2>
<p>Theo Thông tư 05/2018/TT-BCT của Bộ công thương quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.</p>
<p>Theo Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:</p>
<ol>
<li>C/O là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”.</li>
<li>CNM là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”.</li>
<li>Hệ thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này.</li>
<li>Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu.</li>
<li>Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.</li>
<li>Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.</li>
</ol>
<p>Các chi phí trong toàn bộ quá trình sản xuất ra hàng hóa được xác định cụ thể như sau:</p>
<ol>
<li>a) “Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” bao gồm trị giá CIF của nguyên liệu thu mua hoặc sản xuất trong nước có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phân bổ trực tiếp, các chi phí khác và lợi nhuận.</li>
<li>b) “Trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” là trị giá CIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ khác; hoặc giá mua đầu tiên tại thời điểm mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng đối với nguyên liệu không xác định được xuất xứ dùng để sản xuất, gia công, chế biến ra sản phẩm cuối cùng.</li>
<li>c) “Trị giá FOB” là trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau: “Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + các chi phí khác”.</li>
</ol>
<p>&#8211; “Giá xuất xưởng&#8221; = Chi phí xuất xưởng + Lợi nhuận;</p>
<p>&#8211; “Chi phí xuất xưởng” = Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp;</p>
<p>&#8211; “Chi phí nguyên liệu” bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải và bảo hiểm đối với nguyên vật liệu đó;</p>
<p>&#8211; “Chi phí nhân công trực tiếp” bao gồm lương, các Khoản thưởng và những Khoản phúc lợi khác có liên quan đến quá trình sản xuất;</p>
<p>&#8211; “Chi phí phân bổ trực tiếp” bao gồm: Chi phí nhà xưởng có liên quan đến quá trình sản xuất (bảo hiểm nhà xưởng, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế, lãi cầm cố); các Khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; an ninh nhà máy; bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật tư sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa); các nhu yếu phẩm cho quá trình sản xuất (năng lượng, điện và các nhu yếu phẩm khác đóng góp trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất); nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo; khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị; tiền bản quyền sáng chế (có liên quan đến những máy móc có bản quyền hoặc quá trình sử dụng trong việc sản xuất hàng hóa hoặc quyền sản xuất hàng hóa); kiểm tra và thử nghiệm nguyên liệu và hàng hóa; lưu trữ trong nhà máy; xử lý các chất thải; các nhân tố chi phí trong việc tính toán giá trị của nguyên liệu như chi phí cảng và chi phí giải phóng hàng và thuế nhập khẩu đối với các thành Phần phải chịu thuế;</p>
<p>&#8211; “Các chi phí khác” là các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu, bao gồm nhưng không giới hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tại cảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ, và các phí có liên quan trong quá trình đưa hàng lên tàu để xuất khẩu.</p>
<h2>RVC là gì?</h2>
<p>RVC (Regional Value Content) là Hàm lượng Giá trị Khu vực FTA, là một ngưỡng (tính theo tỷ lệ phần trăm) mà hàng hóa phải đạt được đủ để coi là có xuất xứ.</p>
<p>Ngưỡng này có thể khác nhau tùy vào từng FTA, tùy vào quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) áp dụng cho từng mã HS khác nhau.</p>
<p>Ngưỡng phổ biến trong hầu hết các FTA trên toàn cầu là 40%. Ngưỡng RVC trong Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN &#8211; Ấn Độ (AIFTA) là 35%. Trong Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), bên cạnh quy tắc chung RVC 40% hoặc CTH, một số dòng PSR như 1605.10 (Cua), 1605.20 (tôm Shrimp và tôm Pandan) có tiêu chí RVC 35%; 8708.40 (các bộ phận của hộp số xe) có tiêu chí RVC 45%.</p>
<p>RVC được tính như thế nào?</p>
<p>RVC được tính theo 2 cách: trực tiếp hoặc gián tiếp.</p>
<p>Hầu hết các FTA hướng tới yếu tố thuận lợi hóa thương mại và cho phép nhà sản xuất, người xuất khẩu tính RVC theo một trong hai cách nêu trên.</p>
<p>Hiện còn một số FTA như ACFTA cho phép tính theo duy nhất phương pháp gián tiếp.</p>
<p>ACFTA phiên bản nâng cấp dự kiến có hiệu lực năm 2019 sẽ cho phép thương nhận được lựa chọn một trong hai cách tính trực tiếp hoặc gián tiếp, tạo thuận lợi cho người xuất khẩu gia tăng cơ hội đáp ứng tiêu chí xuất xứ, từ đó nâng cao tỷ lệ tận dụng ưu đãi sử dụng C/O mẫu E của FTA này.</p>
<p>Cách tính gián tiếp sử dụng trị giá FOB của thành phẩm trừ đi tất cả các yếu tố đầu vào không có xuất xứ hoặc không xác định được xuất xứ.</p>
<p>Thương nhân có thể giấu một số yếu tố như lợi nhuận trên mỗi sản phẩm, chi phí phân bổ, chi phí nhân công và một số chi phí khác, do vậy cách tính này được thương nhân ưu ái lựa chọn nhiều hơn so với cách tính trực tiếp.</p>
<p>Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương đưa ra 2 ngưỡng RVC khác nhau nếu áp dụng cách tính khác nhau, nếu sử dụng cách tính trực tiếp, ngưỡng RVC là 40% hoặc 45% nhưng nếu sử dụng cách tính gián tiếp, ngưỡng RVC là 50% hoặc 55%. Thông thường nếu tính gián tiếp ngưỡng RVC trong PSR quy định sẽ cao hơn 10% so với tính trực tiếp.</p>
<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/rvc-la-gi.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-2919" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/rvc-la-gi.png" alt="" width="810" height="645" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/rvc-la-gi.png 960w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/rvc-la-gi-300x239.png 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/rvc-la-gi-768x612.png 768w" sizes="auto, (max-width: 810px) 100vw, 810px" /></a></p>
<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2920" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc.png" alt="" width="960" height="454" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc.png 960w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-300x142.png 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-768x363.png 768w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-453x213.png 453w" sizes="auto, (max-width: 960px) 100vw, 960px" /></a></p>
<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-truc-tiep.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2921" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-truc-tiep.png" alt="" width="960" height="544" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-truc-tiep.png 960w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-truc-tiep-300x170.png 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2019/06/cach-tinh-rvc-truc-tiep-768x435.png 768w" sizes="auto, (max-width: 960px) 100vw, 960px" /></a></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-xac-dinh-xuat-xu-hang-hoa/">Quy định về việc xác định xuất xứ hàng hóa</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-xac-dinh-xuat-xu-hang-hoa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các quy định về việc cá nhân cho công ty thuê nhà làm văn phòng</title>
		<link>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-viec-ca-nhan-cho-cong-ty-thue-nha-lam-van-phong/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-viec-ca-nhan-cho-cong-ty-thue-nha-lam-van-phong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 02 Jun 2019 17:46:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=2910</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà để làm văn phòng, kho, showroom là điều rất phổ biến ở các thành phố. Nhưng hiện tại, rất ít chủ nhà biết đầy đủ các quy định khi cho thuê nhà làm văn phòng. Giá thuê khi giao dịch thường là&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-viec-ca-nhan-cho-cong-ty-thue-nha-lam-van-phong/">Các quy định về việc cá nhân cho công ty thuê nhà làm văn phòng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Việc cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà để làm văn phòng, kho, showroom là điều rất phổ biến ở các thành phố. Nhưng hiện tại, rất ít chủ nhà biết đầy đủ các quy định khi cho thuê nhà làm văn phòng. Giá thuê khi giao dịch thường là giá cố định dưới 100 triệu một năm, hoặc người cho thuê nhà trên 100 triệu không muốn mất thêm phần tiền vào các khoản thuế như: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động cho thuê.</p>
<h2>Các quy định về thuế khi cá nhân cho thuê nhà làm văn phòng công ty</h2>
<h3>Chi phí thuê nhà của cá nhân có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?</h3>
<p>Theo điểm 2.5, khoản 2, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC</p>
<p>“2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”</p>
<p><strong>Như vậy, chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí ĐƯỢC TRỪ và hoàn toàn HỢP LÝ khi tính thuế TNDN.</strong></p>
<h3>Bên nào chịu các khoản thuế?</h3>
<p>Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng, tiền thuê nhà được chia ra làm 2 loại: tiền thuê nhà là giá chưa bao gồm các khoản thuế và tiền thuê nhà đã bao gồm các khoản thuế.</p>
<p>Tùy thuộc vào loại hợp đồng, để chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí được trừ, doanh nghiệp cần có các hồ sơ sau: hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (Tùy trường hợp).</p>
<h3>Bên nào chịu trách nhiệm khai thuế?</h3>
<p>Thông thường các cá nhân cho thuê nhà đều muốn nhận được đầy đủ số tiền cho thuê, cho nên việc chi trả tiền thuế phát sinh từ hoạt động thuê nhà thường do các công ty tự chi trả. Nhưng tùy thuộc vào việc cam kết giữa công ty và chủ nhà, việc nộp thuế đối với cá nhân cho thuê nhà đã được Tổng Cục Thuế hướng dẫn rất chi tiết tại khoản 2.1, điều 2, công văn số 2994/TCT-TNCN, ban hành ngày 24 tháng 07 năm 2015.</p>
<p>“Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc</p>
<p>Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế”</p>
<h3>Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không?</h3>
<p>Để xác định việc cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không sẽ phụ thuộc vào tiền thuê nhà trong năm. Có 2 trường hợp: cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu/năm và cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu/năm. Mời các bạn cùng dịch vụ kế toán trọn gói Song Kim tìm hiểu ngay sau đây.</p>
<p><strong>Trường hợp 1: tiền thuê nhà dưới 100 triệu/năm</strong></p>
<p>Theo điểm a, khoản 7, điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 08 năm 2014, thì:</p>
<p>“1. Nguyên tắc khai thuế.</p>
<p>Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.</p>
<p>Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”</p>
<p>Mặt khác, tại khoản 1, điều 3, nghị định 139/2016/NĐ-CP, thì:</p>
<p>“Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:</p>
<p>Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.”</p>
<p>Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản mà doanh thu hằng năm dưới 100 triệu sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT và lệ phí môn bài.</p>
<p>Doanh nghiệp khi thuê nhà của cá nhân mà doanh thu của cá nhân đó dưới 100tr/năm chỉ cần: hợp đồng thuê nhà và chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền thuê nhà thì chi phí thuê nhà của cá nhân sẽ được tính vào chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi tính thuế TNDN.</p>
<p>Lưu ý: việc doanh thu &lt; 100 triệu/năm của cá nhân là tổng doanh thu của cá nhân trong năm đó. Không phải tính trên 1 tài sản (căn nhà) cho thuê.</p>
<p><strong>Trường hợp 2: cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu/năm</strong></p>
<p>Đối với trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu/năm trở lên, cá nhân phải tiến hành kê khai, nộp các loại thuế như sau:</p>
<p>Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà</p>
<p>Lệ phí môn bài đối với hoạt động cho thuê tài sản</p>
<p>Căn cứ vào mức doanh thu bình quân, sẽ có 3 mức lệ phí môn bài phải nộp dành cho cá nhân như sau:</p>
<p>Chi phí thuê nhà của cá nhân làm văn phòng phải xử lý ra sao?</p>
<p>Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê nhà</p>
<p>Căn cứ vào điểm a, khoản 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ban hành ngày 09 tháng 05 năm 2018,  quy định:</p>
<p>“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:</p>
<p>Đối tượng áp dụng:</p>
<p>Hộ, cá nhân kinh doanh;”</p>
<p>Tiếp đó, tại điểm b, khoản 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định:</p>
<p>“b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:</p>
<p>Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;</p>
<p>Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;</p>
<p>Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;</p>
<p>Hoạt động kinh doanh khác: 2%. “</p>
<p>Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản (cho thuê nhà) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu. Và mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà (tài sản) là: 5%.</p>
<p>Thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà sẽ tính theo công thức sau:</p>
<p>Thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT (tiền cho thuê nhà) x 5%</p>
<p>Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động cho thuê nhà</p>
<p>Căn cứ vào phụ lục số 01, thông tư 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 06 năm 2015, thì mức thuế suất thuế TNCN từ việc</p>
<p>“Cho thuê tài sản gồm:</p>
<p>Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú</p>
<p>Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.</p>
<p>Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ”</p>
<p>Là 5%/doanh thu tính thuế TNCN. Như vậy, số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động cho thuê nhà (tài sản) mà cá nhân phải nộp nếu có doanh thu từ 100tr/năm sẽ là:</p>
<p>Thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN (tiền cho thuê nhà) x 5%</p>
<p><strong>Kết luận:</strong></p>
<p>Khi có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà (tài sản) từ 100 triệu/năm trở lên, cá nhân cho thuê nhà phải nộp các khoản như: lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Còn việc tờ khai, tiền thuế do bên chủ nhà nộp hay công ty nộp sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa 2 bên.</p>
<h3><a href="https://asadona.com/hop-dong-thue-nha-co-bat-buo%cc%a3c-phai-cong-chung-khong/">Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không?</a></h3>
<p>Đối với hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không thì tại văn bản số 4528/TCT-PC do Tổng Cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015, thì các hợp đồng thuê nhà từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 sẽ không bắt buộc phải công chứng, cụ thể như sau:</p>
<p>“Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.”</p>
<h3>Thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân có phải chuyển khoản không?</h3>
<p>Như đã đề cập ở phần đầu của bài viết, việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ khi thuê nhà như: hợp đồng thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà (nếu có) và chứng từ trả tiền thuê tài sản.</p>
<p>Song song với đó, tại điểm c, khoản 1, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC có quy định:</p>
<p>“c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”</p>
<p><strong>Kết luận:</strong></p>
<p>Nếu các khoản chi tiền thuê nhà có giá trị dưới 20 triệu/lần thanh toán trở xuống, có thể chi bằng hình thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản</p>
<p>Các khoản chi tiền thuê nhà có giá trị từ 20 triệu/lần trở lên, bắt buộc phải chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng của người đứng tên trên hợp đồng cho thuê nhà.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-viec-ca-nhan-cho-cong-ty-thue-nha-lam-van-phong/">Các quy định về việc cá nhân cho công ty thuê nhà làm văn phòng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-quy-dinh-ve-viec-ca-nhan-cho-cong-ty-thue-nha-lam-van-phong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về việc góp vốn điều lệ</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-gop-von-dieu-le/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-gop-von-dieu-le/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Nov 2018 18:03:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[hình thức góp vốn]]></category>
		<category><![CDATA[thời hạn góp vốn]]></category>
		<category><![CDATA[vốn điều lệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=2820</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-gop-von-dieu-le/">Quy định về việc góp vốn điều lệ</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty. Theo Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.</p>
<h2>Vốn điều lệ là gì?</h2>
<p>Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp xong một thời hạn nhất định được ghi trong điều lệ công ty.</p>
<h2>Thời hạn góp vốn điều lệ là bao lâu?</h2>
<h3>Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên:</h3>
<p>Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.</p>
<p>Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.</p>
<p>Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:</p>
<p>a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;</p>
<p>b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;</p>
<p>c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.</p>
<p>Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.</p>
<h4>Văn bản chứng minh đã góp đủ vốn điều lệ</h4>
<p>Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p>
<p>b) Vốn điều lệ của công ty;</p>
<p>c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;</p>
<p>d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;</p>
<p>đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;</p>
<p>e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.</p>
<p>Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.</p>
<h3>Đối với công ty cổ phần:</h3>
<p>Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.</p>
<p>Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.</p>
<p>Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p>
<h4>Nếu chưa góp đủ vốn điều lệ trước thời hạn</h4>
<p>Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p>a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;</p>
<p>b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;</p>
<p>c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;</p>
<p>d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.</p>
<h3>Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên</h3>
<p>Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.</p>
<p>Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p>
<h4>Nếu không góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày</h4>
<p>Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.</p>
<p>Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.</p>
<h2>Mức phạt khi không góp vốn đúng thời hạn hay không đúng số vốn đã cam kết</h2>
<p>Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh lực kế hoạch và đầu tư quy định:</p>
<p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.</p>
<p>Như vậy, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014. Trường hợp thành viên không góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ như đã cam kết nhưng công ty không làm thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh thì bị phạt theo quy định trên.</p>
<h2>Cách khắc phục khi không góp đủ vốn điều lệ</h2>
<p>Theo khoản 5 điều 28 NGhị định 50/2016/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả như sau:</p>
<p>a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;</p>
<p>c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;</p>
<p>d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;</p>
<p>đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.</p>
<h2>Góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản?</h2>
<p>Hình thức góp vốn được quy định tại điều 3 của Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP. Có hiệu lực thi hành từ ngày 17/03/2015.</p>
<p>&#8220;Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác</p>
<p>Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.</p>
<p>Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:</p>
<p>a) Thanh toán bằng Séc;</p>
<p>b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;</p>
<p>c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.</p>
<p>Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.&#8221;</p>
<p>Theo quy định tại điều 2 cuả Thông tư 09 thì Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp và tổ chức có liên quan trong quan hệ góp vốn.</p>
<p>Như vậy, chỉ khi góp vốn vào doanh nghiệp khác, hoặc nhận góp vốn của doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp mới phải sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-gop-von-dieu-le/">Quy định về việc góp vốn điều lệ</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-ve-viec-gop-von-dieu-le/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
