<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>doanh nghiệp tư nhân Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/doanh-nghiep-tu-nhan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/doanh-nghiep-tu-nhan/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Thu, 15 Jun 2017 20:50:16 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>doanh nghiệp tư nhân Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/doanh-nghiep-tu-nhan/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 Jun 2017 20:50:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[các loại hình doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[công tu cổ phần]]></category>
		<category><![CDATA[công ty tnhh]]></category>
		<category><![CDATA[công ty tnhh mtv]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp tư nhân]]></category>
		<category><![CDATA[nhược điểm]]></category>
		<category><![CDATA[ưu điểm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2317</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi lập công ty nên chọn loại hình nào? Các loại hình doanh nghiệp khác nhau như thế nào? Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp là gì? Asadona thường xuyên nhận được các câu hỏi tươgng tự của khách hàng nên bài viết này để giải đáp&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/">Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/uu-nhuoc-diem-cac-loai-hinh-doanh-nghiep.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2318" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/uu-nhuoc-diem-cac-loai-hinh-doanh-nghiep.jpg" alt="" width="520" height="400" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/uu-nhuoc-diem-cac-loai-hinh-doanh-nghiep.jpg 520w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/uu-nhuoc-diem-cac-loai-hinh-doanh-nghiep-300x231.jpg 300w" sizes="(max-width: 520px) 100vw, 520px" /></a></p>
<p>Khi lập công ty nên chọn loại hình nào? Các loại hình doanh nghiệp khác nhau như thế nào? Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp là gì? Asadona thường xuyên nhận được các câu hỏi tươgng tự của khách hàng nên bài viết này để giải đáp các thắc mắc đó.</p>
<h3>Có 4 loại hình doanh nghiệp cơ bản:</h3>
<ol>
<li>Doanh nghiệp tư nhân</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên</li>
<li>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</li>
<li>Công ty cổ phần</li>
</ol>
<h2>Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp:</h2>
<h3>Doanh nghiệp tư nhân</h3>
<h4>Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:</h4>
<p>Trách nhiệm vô hạn, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cá nhân mình. Hoạt động của công ty có thể gây ảnh hưởng đến trách nhiệm và tài sản cá nhân.<br />
Chủ doanh nghiệp chỉ được lập 1 doanh nghiệp tư nhân duy nhất.<br />
Doanh nghiệp tư nhân không có pháp nhân.<br />
Không được sở hữu tài sản riêng.<br />
Lương của chủ doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý.</p>
<h4>Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:</h4>
<p>Được dùng tài sản cá nhân như tài sản của doanh nghiệp mà không cần làm thủ tục sang nhượng.</p>
<h3>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên</h3>
<h4>Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:</h4>
<p>Khó huy động vốn, ít thành viên gây cảm giác công ty nhỏ.<br />
Công ty TNHH một thành viên khi thêm thành viên phải chuyển loại hình doanh nghiệp.</p>
<h4>Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:</h4>
<p>Trách nhiệm hữu hạn, cá nhân chỉ phài chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.<br />
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản riêng, được đứng tên hồ sơ pháp lý, được lập tài khoản ngân hàng&#8230;</p>
<h3>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</h3>
<h4>Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:</h4>
<p>Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi hoặc thêm bớt thành viên phài làm thủ tục thay đổi giấy đăng ký kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh.<br />
Không có quyền phát hành cổ phiếu. Giới hạn 50 thành viên.</p>
<h4>Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:</h4>
<p>Trách nhiệm hữu hạn, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm theo tỷ lệ phần vốn góp của mình. Công ty chỉ chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.<br />
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản, đứng tên hồ sơ pháp lý, tài khoản ngân hàng&#8230;<br />
Thành viên thường quen biết và tin cậy nhau nên khó mất quyền kiểm soát công ty, tỷ lệ đồng thuận trong các quyết định cao dẫn đến độ tin cậy cao trong mắt khách hàng.</p>
<h3>Công ty cổ phần</h3>
<h4>Nhược điểm của công ty cổ phần:</h4>
<p>Điều lệ phức tạp. Các thủ tục pháp lý phức tạp.<br />
Hoạt động quản lý, kiểm soát, kế toán, báo cáo của công ty chặt chẽ và phức tạp.<br />
Chủ sở hữu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty khi lượng cổ đông lớn và cấu kết với nhau.</p>
<h4>Ưu điểm của công ty cổ phần:</h4>
<p>Dể dàng mở rộng và phát triển bùng phát.<br />
Dễ huy động vốn, có thể bán cổ phần, có thể phát hành cổ phiếu.<br />
Trách nhiệm hữu hạn, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong khoản vốn góp của mình.</p>
<h2>Nên thành lập loại hình công ty nào?</h2>
<p>Như vậy, với nhu cầu lập một doanh nghiệp nhỏ và vừa, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ là lựa chọn tối ưu nhất cho các chủ doanh nghiệp hiện nay. Loại hình này có pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn, có khả năng mở rộng, có thể thêm bớt thay đổi thành viên góp vốn để huy động vốn, quản lý không quá khó, khó mất quyền kiểm soát, ít bị dòm ngó và kiểm soát của cơ quan nhà nước.</p>
<h2>Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có dễ không?</h2>
<p>Về quản lý hành chính, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không khó.</p>
<p>Tuy nhiên, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ khiến doanh nghiệp phát sinh hàng loạt công việc khác như:</p>
<p>Chốt sổ sách kế toán. Thống kê, kiểm toán, nộp thuế nếu thành viên hoặc đối tác yêu cầu.<br />
Chuyển tên chủ sở hữu tài sản nếu doanh nghiệp đứng tên nhà, xe, số điện thoại, đường truyền, tài khoản ngân hàng&#8230;<br />
Làm lại danh thiếp, bảng hiệu, bì thư, hồ sơ năng lực, biểu mẫu hoạt động&#8230;<br />
Làm lại con dấu, hóa đơn, thay đổi thông tin đăng ký thuế&#8230;</p>
<p>Vì vậy doanh nghiệp cần sáng suốt chọn lựa loại hình doanh nghiệp trước khi quyết định thành lập công ty để giảm phiền phức về sau. Nếu cần tư vấn hãy <a href="http://asadona.com/lien-he/">liên hệ với Asadona</a> để trao đổi. Chúng tôi hỗ trợ miễn phí 24/24.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/">Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>2</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng</title>
		<link>https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/</link>
					<comments>https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Mar 2017 19:27:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp tư nhân]]></category>
		<category><![CDATA[hộ kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[tư cách pháp nhân]]></category>
		<category><![CDATA[vay vốn ngân hàng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2344</guid>

					<description><![CDATA[<p>Asadona nhận được nhiều câu hỏi của khách hàng về việc hiện nay hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng. Quy định này dựa trên văn bản nào, và áp dụng từ thời điểm nào? Thông tư 39/2016/TT-NHNN Ngày 30/12/2016, Ngân hàng Nhà&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/">Doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2345" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh.jpg" alt="" width="500" height="300" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh.jpg 500w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh-300x180.jpg 300w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></a></p>
<p>Asadona nhận được nhiều câu hỏi của khách hàng về việc hiện nay hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng. Quy định này dựa trên văn bản nào, và áp dụng từ thời điểm nào?</p>
<h2>Thông tư 39/2016/TT-NHNN</h2>
<p>Ngày 30/12/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Thông tư 39) và Thông tư số 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (Thông tư 43). Hai Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/03/2017.</p>
<p>Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định chủ thể vay vốn chỉ bao gồm cá nhân Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài, pháp nhân thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.</p>
<h2>Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh không được vay vốn</h2>
<p>Hai Thông tư này được ban hành tạo lập khuôn khổ pháp lý mới về cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính đối với khách hàng. Các điểm mới chủ yếu của hai thông tư trên bao gồm:</p>
<p>1. Các quy định để thực hiện Bộ luật Dân sự 2015, hướng dẫn thực hiện Nghị định 39/2014/NĐ-CP<br />
Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 43/2016/TT-NHNN được ban hành để thực hiện các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), Nghị định 39/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:</p>
<h3>1.1. Về khách hàng vay vốn</h3>
<p>Theo quy định tại BLDS 2015, chủ thể tham gia quan hệ dân sự chỉ bao gồm pháp nhân, cá nhân. Để thực hiện quy định mới này của Bộ luật dân sự, <strong>Thông tư 39 (khoản 3 Điều 2) quy định khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (TCTD) là pháp nhân, cá nhân. Như vậy, các đối tượng không phải là pháp nhân (ví dụ như hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) không đủ tư cách chủ thể vay vốn tại TCTD.</strong> Trường hợp vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác, khách hàng vay là cá nhân có thể vay để đáp ứng nhu cầu vốn của chính cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.<br />
Đồng thời, Thông tư 43 cũng quy định cho phép cá nhân vay vốn tiêu dùng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân và gia đình của cá nhân vay vốn.</p>
<h3>1.2. Về lãi suất</h3>
<p>Trên cơ sở quy định tại Điều 466, 468 BLDS 2015 và quy định tại Điều 91 Luật các TCTD 2010, Thông tư 39 quy định cụ thể về lãi suất cho vay như sau:<br />
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thì lãi suất thỏa thuận không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn. Như vậy, quy định về trần lãi suất chỉ áp dụng đối với trường hợp cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thuộc các lĩnh vực ưu tiên quy định tại Thông tư 39.<br />
b) Thông tư 39 bổ sung quy định về nghĩa vụ trả lãi cho tiền lãi chậm trả, cụ thể: Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do TCTD và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.<br />
c) Thông tư 39 cũng quy định trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên phần dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất áp dụng do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.</p>
<h3>1.3. Về thời hạn cho vay</h3>
<p>Thực hiện quy định của BLDS 2015 về cách tính thời hạn, Thông tư 39 quy định thời hạn cho vay được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến hết ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại BLDS 2015 về thời điểm bắt đầu thời hạn.</p>
<h3>1.4. Về công khai hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung</h3>
<p>Thực hiện quy định tại Điều 405, 406 BLDS 2015, Thông tư 39 quy định rõ: Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuận cho vay, TCTD phải thực hiện:<br />
a) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của TCTD;<br />
b) Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.</p>
<h3>1.5. Về cho vay tiêu dùng</h3>
<p>Thông tư 43 cũng quy định cụ thể khái niệm về cho vay tiêu dùng, theo đó hoạt động cho vay của công ty tài chính được xác định là cho vay tiêu dùng khi: (i) Hoạt động cho vay bằng đồng Việt Nam; (ii) Khách hàng vay vốn là cá nhân; (iii) Mục đích vay vốn: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó, bao gồm nhu cầu: Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; Chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hoá, thể dục, thể thao; Chi phí sửa chữa nhà ở; (iv) Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ trường hợp cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật).</p>
<h2>Thông tư số 43/2016/TT-NHNN</h2>
<p>2. Các quy định về đơn giản hóa thủ tục cho vay, đảm bảo minh bạch trong hoạt động cho vay, bảo vệ quyền lợi của khách hàng vay</p>
<p>2.1. Thông tư 39, Thông tư 43 đã đơn giản hóa một số hồ sơ, thủ tục cho vay như: bỏ giấy đề nghị vay vốn tại hồ sơ đề nghị vay vốn; đơn giản hóa yêu cầu về phương án sử dụng vốn trong cho vay phục vụ đời sống&#8230;</p>
<p>2.2. Để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động cho vay, bảo vệ quyền lợi của người vay, Thông tư 39, Thông tư 43 đã có quy định cụ thể về trách nhiệm của TCTD như sau:<br />
a) TCTD có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước khi xác lập thỏa thuận cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay.<br />
b) Thỏa thuận cho vay phải có nội dung thỏa thuận về mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là 365 ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.<br />
Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, TCTD và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.<br />
Riêng lãi suất cho vay tiêu dùng, Thông tư 43 quy định công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.<br />
c) TCTD thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn đối với nợ gốc. Nội dung thông báo tối thiểu gồm: số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn. Đồng thời, khi thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận, TCTD phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn với nội dung thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số nợ gốc này, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng.<br />
d) Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính tiêu dùng, Thông tư 43 quy định một số nội dung tối thiểu phải có trong quy định nội bộ về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, trong đó phải có nội dung:<br />
(i) Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng và quy định của pháp luật, trong đó thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 21 giờ và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng;<br />
(ii) Bộ phận chuyên trách và phương thức tiếp nhận, xử lý góp ý, phản ánh, khiếu nại của khách hàng.</p>
<p>3. Các quy định khắc phục bất cập nảy sinh trong quá trình thực hiện Quyết định 1627</p>
<h3>3.1. Về mục đích vay vốn</h3>
<p>Theo quy chế cho vay tại 1627, mục đích vay vốn là nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và đời sống. Thông tư 39 không giới hạn mục đích vay vốn như quy chế cũ mà chia nhu cầu vay vốn thành 02 nhóm: (i) Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; và (ii) Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay. Thông tư 39 cũng bổ sung các quy định áp dụng riêng đối với hoạt động cho vay phục vụ hoạt động nhu cầu đời sống và cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của từng mảng cho vay này (như phương án sử dụng vốn, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lưu giữ hồ sơ).</p>
<h3>3.2. Về những nhu cầu vốn không được cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã bỏ quy định về đảo nợ tại Quy chế cho vay 1627 và quy định cụ thể một số nhu cầu vốn không được cho vay nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế như:<br />
a) Cho vay để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;<br />
b) Cho vay để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh; (ii) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; (iii) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.</p>
<h3>3.3. Về phí liên quan đến hoạt động cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã kế thừa các quy định tại Thông tư 05/2010/TT-NHNN về phí. Đồng thời, bổ sung thêm một loại phí là “phí cam kết rút vốn” từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Đây là loại phí mà thông lệ quốc tế, các TCTD đều được thu để bù đắp chi phí thu xếp vốn cho vay của TCTD tránh trường hợp khách hàng đã thực hiện ký kết thỏa thuận về cho vay và được TCTD bố trí nguồn vốn để vay nhưng khách hàng không thực hiện rút vốn.</p>
<h3>3.4. Về phương thức cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã bổ sung một số phương thức cho vay cho phù hợp với thực tế hoạt động tín dụng (như cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn, cho vay lưu vụ). Trong đó, một số phương thức cho vay được quy định chặt chẽ và có điều kiện áp dụng, như: Phương thức cho vay tuần hoàn, chỉ áp dụng đối với khoản vay ngắn hạn và khách hàng không có phát sinh nợ xấu&#8230;<br />
Thông tư 39 cũng chỉnh sửa quy định về một số phương thức cho vay cho phù hợp với nhu cầu quản lý nhà nước: như cho vay thấu chi tài khoản thanh toán để thực hiện các dịch vụ thanh toán trên tài khoản; bổ sung thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng (không quá 1 năm) đối với phương thức cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng&#8230;</p>
<h3>3.5. Về thứ tự thu hồi nợ</h3>
<p>Thông tư 39 quy định tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau.</p>
<h3>3.6. Về thời điểm cơ cấu lại thời hạn trả nợ</h3>
<p>Thông tư 39 quy định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.</p>
<h3>3.7. Về chuyển nợ quá hạn</h3>
<p>Theo quy chế cho vay tại 1627, đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn. Tuy nhiên Thông tư 39 quy định tổ chức tín dụng chỉ chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ.</p>
<h3>4. Hệ thống hóa các quy định về cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã hệ thống nội dung của 08 văn bản QPPL hiện hành thành một Thông tư quy định chung về hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng.<br />
Đồng thời, Thông tư 39 đã quy định rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật trong hoạt động cho vay, cụ thể:<br />
a) Hoạt động cho vay của TCTD thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư 39 và các quy định của pháp luật có liên quan.<br />
b) Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì việc cho vay được thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.<br />
c) Trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định dẫn chiếu áp dụng Thông tư 39 hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư 39.<br />
Như vậy, các quy định tại Thông tư 39 là quy định chung về cho vay. Các quy định tại văn bản riêng về hoạt động cho vay cụ thể (như: Quy định tại Thông tư 43 về hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính tiêu dùng, Thông tư 42/2011/TT-NHNN về hoạt động cho vay hợp vốn; Thông tư 24/2015/TT-NHNN về hoạt động cho vay bằng ngoại tệ&#8230;) được ưu tiên áp dụng so với quy định tại Thông tư 39./.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/">Doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các quy định thuế của doanh nghiệp tư nhân</title>
		<link>https://asadona.com/cac-quy-dinh-thue-cua-doanh-nghiep-tu-nhan/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-quy-dinh-thue-cua-doanh-nghiep-tu-nhan/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 22 Feb 2017 01:10:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp tư nhân]]></category>
		<category><![CDATA[quy định thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2320</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các quy định thuế đối với doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là gì? Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13) Có pháp nhân không? Điều 183 quy định như sau: “1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-thue-cua-doanh-nghiep-tu-nhan/">Các quy định thuế của doanh nghiệp tư nhân</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="name post-title entry-title"><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/doanh-nghiep-tu-nhan.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2321" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/doanh-nghiep-tu-nhan.jpg" alt="" width="638" height="479" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/doanh-nghiep-tu-nhan.jpg 638w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/02/doanh-nghiep-tu-nhan-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 638px) 100vw, 638px" /></a></p>
<h2 class="name post-title entry-title">Các quy định thuế đối với doanh nghiệp tư nhân</h2>
<div class="entry">
<div class="detail-content">
<h3>Doanh nghiệp tư nhân là gì?</h3>
<p>Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13)</p>
<h3>Có pháp nhân không?</h3>
<p>Điều 183 quy định như sau:</p>
<p><em>“1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”</em></p>
<p>Vậy DNTN không phải là pháp nhân, do không có tài sản riêng, không có sự phân tách giữa tài sản của DNTN và chủ DNTN. Trong kinh doanh, chủ DNTN phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.</p>
<h3>Tăng giảm vốn thế nào?</h3>
<p>Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau:</p>
<p><em>“3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.”</em></p>
<p>Vì không có sự phân tách giữa tài sản trong kinh doanh, và tài sản cá nhân, nên việc góp vốn kinh doanh của DNTN rất đơn giản, linh hoạt. Chủ DNTN chứng minh việc tăng giảm vốn kinh doanh của mình chỉ bằng việc ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.</p>
<h3>Góp vốn bằng tài sản</h3>
<p><em>–  Đối với hoạt động góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp</em></p>
<p>Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.15 quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:</p>
<p><em>“</em><em>a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.</em><em>”</em></p>
<p>Căn cứ theo quy định trên thì khi cá nhân góp vốn vào để thành lập  DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN. Trong quá trình hoạt động chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ  DNTN phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.</p>
<p>Cũng theo quy định trên, tài sản mang tên chủ DNTN vẫn được doanh nghiệp xuất hoá đơn bán với danh nghĩa tài sản của doanh nghiệp, nếu tài sản đó đã được ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán.</p>
<h3>Tài khoản ngân hàng</h3>
<p><em>– Thanh toán không dùng tiền mặt.</em></p>
<p>Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 15, Khoản 3 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:</p>
<p><em>“</em><em>3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).</em><em>”</em></p>
<p>Căn cứ theo quy định trên, nếu người mua thanh toán tiền hàng vào tài khoản của chủ  DNTN hoặc bên mua thanh toán tiền từ tài khoản của chủ  DNTN sang tài khoản bên bán mà tài khoản này đã được đăng ký với cơ quan thuế thì được coi là thanh toán qua ngân hàng.</p>
<h3>Lương của chủ doanh nghiệp</h3>
<p><em>– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân</em></p>
<p>Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 quy định như sau:</p>
<p><em>“</em><em>d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.</em><em>”</em></p>
<p>Căn cứ theo quy định trên thì tiền lương, tiền công của chủ  DNTN không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&nbsp;</p>
</div>
</div>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-quy-dinh-thue-cua-doanh-nghiep-tu-nhan/">Các quy định thuế của doanh nghiệp tư nhân</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-quy-dinh-thue-cua-doanh-nghiep-tu-nhan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
