<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>hộ kinh doanh Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/ho-kinh-doanh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/ho-kinh-doanh/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Tue, 19 Jun 2018 06:48:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>hộ kinh doanh Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/ho-kinh-doanh/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Biên Hòa</title>
		<link>https://asadona.com/dich-vu-dang-ky-ho-kinh-doanh-tai-bien-hoa/</link>
					<comments>https://asadona.com/dich-vu-dang-ky-ho-kinh-doanh-tai-bien-hoa/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 17 Jun 2018 18:40:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[cá nhân kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[hộ kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[hộ kinh doanh cá thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=2530</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Biên Hòa &#8211; Đồng Nai Asadona có dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh tại thành phố Biên Hòa và các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai.&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/dich-vu-dang-ky-ho-kinh-doanh-tai-bien-hoa/">Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Biên Hòa</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/07/dang-ky-ho-kinh-doanh.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2531" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/07/dang-ky-ho-kinh-doanh.jpg" alt="" width="959" height="558" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/07/dang-ky-ho-kinh-doanh.jpg 959w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/07/dang-ky-ho-kinh-doanh-300x175.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/07/dang-ky-ho-kinh-doanh-768x447.jpg 768w" sizes="(max-width: 959px) 100vw, 959px" /></a></h2>
<h2>Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Biên Hòa &#8211; Đồng Nai</h2>
<p>Asadona có dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh tại thành phố Biên Hòa và các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai. Khách hàng nếu có thắc mắc vui lòng <a href="https://asadona.com/lien-he/">liên hệ</a> qua điện thoại để được tư vấn miễn phí hoặc cung cấp thông tin để ủy quyền thực hiện thủ tục.</p>
<h3>Thông tin cần cung cấp khi đăng ký hộ kinh doanh:</h3>
<ul>
<li>Bản sao giấy chứng minh nhân dân của chủ hộ kinh doanh.</li>
<li>Địa chỉ đăng ký hộ kinh doanh.</li>
<li>Tên hộ kinh doanh và ngành nghề đăng ký kinh doanh.</li>
</ul>
<h3>Chi phí khi đăng ký hộ kinh doanh:</h3>
<ul>
<li><strong><span style="color: #ff00ff;">Phí dịch vụ: 1.500.000 đồng.</span></strong> Đã bao gồm chi phí nộp hồ sơ, chi phí ủy quyền, photo, chứng thực, in ấn đóng bìa hồ sơ. Phí làm việc với cơ quan thuế địa phương để đăng ký doanh thu, đăng ký thuế khoán.</li>
<li><strong><span style="color: #ff00ff;">Thuế môn bài: 500.000 đồng.</span></strong> Đóng cho cả năm khi đăng ký kinh doanh.</li>
<li><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/12/bg-dkkd-ho-kinh-doanh-28.docx">BÁO GIÁ ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỘ KINH DOANH</a></li>
</ul>
<h3>Hỗ trợ khách hàng khi đăng ký hộ kinh doanh:</h3>
<ul>
<li>Tư vấn đăng ký doanh thu.</li>
<li>Tư vấn xác định thuế khoán.</li>
<li>Tư vấn mua hóa đơn của chi cục thuế và đóng thuế trực tiếp.</li>
</ul>
<h2>Các thắc mắc phổ biến về hình thức hộ kinh doanh</h2>
<ol>
<li>
<h2>Chủ hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Đối tượng được thành lập hộ kinh doanh:</p>
<p>&#8211; Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.</p>
<p>&#8211; Một nhóm cá nhân có đủ điều kiện vừa nêu.</p>
<p>&#8211; Hộ gia đình.</p>
<ol start="2">
<li>
<h2>Khi nào phải đăng ký kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh trừ các ngành sau:</p>
<p>&#8211; Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.</p>
<p>&#8211; Bán hàng rong, quà vặt.</p>
<p>&#8211; Buôn chuyến.</p>
<p>&#8211; Kinh doanh lưu động.</p>
<p>&#8211; Làm dịch vụ có thu nhập thấp. (Mức thu nhập thấp này sẽ do UBND tỉnh quy định)</p>
<ol start="3">
<li>
<h2>Quy mô và số lao động của hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký hoạt động tại 1 địa điểm và sử dụng dưới 10 lao động.</p>
<p>Nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên thì buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014.</p>
<ol start="4">
<li>
<h2>Khi kinh doanh hộ kinh doanh bị thua lỗ, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm</h2>
</li>
</ol>
<p>Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Do vậy, trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ nợ, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải dùng toàn bộ tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ này.</p>
<ol start="5">
<li>
<h2>Chủ doanh nghiệp tư nhân không được lập hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.</p>
<ol start="6">
<li>
<h2>Hộ kinh doanh không được lập nhiều địa điểm kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Do vậy, chỉ được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh tại 1 địa điểm duy nhất.</p>
<ol start="7">
<li>
<h2>Chủ hộ kinh doanh có quyền góp vốn vào công ty khác</h2>
</li>
</ol>
<p>Cá nhân thành lập hộ kinh doanh có quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Như vậy, chủ hộ kinh doanh hoàn toàn có quyền mua cổ phiếu của công ty khác nhưng việc mua cổ phiếu này phải đứng trên danh nghĩa là cá nhân, chứ không phải danh nghĩa của hộ kinh doanh.</p>
<ol start="8">
<li>
<h2>Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Để đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh, cần thực hiện các bước sau:</p>
<p>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh</p>
<p>Hồ sơ gồm:</p>
<p>&#8211; Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>&#8211; Bản sao có chứng thực CMND còn hiệu lực của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.</p>
<p>&#8211; Hợp đồng thuê địa điểm hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh.</p>
<p>Bước 2: Nộp hồ sơ</p>
<p>Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh nộp tại Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện để đăng ký kinh doanh.</p>
<p>Phòng Tài chính Kế hoạch sẽ kiểm tra thông tin hồ sơ đầy đủ và hợp lệ bao gồm: ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm; tên hộ kinh doanh phù hợp; nộp đủ lệ phí thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy biên nhận, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<ol start="9">
<li>
<h2>Tên hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Khi đặt tên hộ kinh doanh, cần phải lưu ý có 2 thành tố là:</p>
<p>&#8211; Loại hình: Hộ kinh doanh.</p>
<p>&#8211; Tên riêng của hộ kinh doanh.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo số và kí hiệu.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh không trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện. (Đây là phần khó khăn nhất với người đi đăng ký thành lập hộ kinh doanh)</p>
<ol start="10">
<li>
<h2>Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Bước 1: Điền đầy đủ thông tin trong Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Bước 2: Mang đến nộp tại Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký.</p>
<p>Khi nhận hồ sơ, Phòng Tài chính Kế hoạch phải trao Giấy biên nhận và trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan này phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Bước 3: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới.</p>
<ol start="11">
<li>
<h2>Tạm dừng hoạt động hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng không quá 01 năm.</p>
<p>Thủ tục: Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng và được trao Giấy biên nhận. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.</p>
<ol start="12">
<li>
<h2>Thu hồi giấy đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Có 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận, đó là:</p>
<p>&#8211; Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;</p>
<p>&#8211; Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;</p>
<p>&#8211; Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;</p>
<p>&#8211; Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;</p>
<p>&#8211; Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;</p>
<p>&#8211; Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định.</p>
<ol start="13">
<li>
<h2>Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải đóng</h2>
</li>
</ol>
<p><strong>Thuế môn bài:</strong> (từ 01/01/2017, áp dụng biểu phí mới)</p>
<p>Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng thao bảng sau:</p>
<table width="582">
<tbody>
<tr>
<td width="81">Bậc thuế</td>
<td width="299">Thu nhập 1 tháng</td>
<td width="198">Mức thuế cả năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">1</td>
<td width="299">Trên 1.500.000</td>
<td width="198">1.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">2</td>
<td width="299">Trên 1.000.000 đến 1.500.000</td>
<td width="198">750.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">3</td>
<td width="299">Trên 750.000 đến 1.000.000</td>
<td width="198">500.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">4</td>
<td width="299">Trên 500.000 đến 750.000</td>
<td width="198">300.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">5</td>
<td width="299">Trên 300.000 đến 500.000</td>
<td width="198">100.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">6</td>
<td width="299">Bằng hoặc thấp hơn 300.000</td>
<td width="198">50.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Thuế gá trị gia tăng:</strong></p>
<p>Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế GTGT.</p>
<p>Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:</p>
<p>&#8211; Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.</p>
<p>&#8211; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.</p>
<p>&#8211; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.</p>
<p>&#8211; Hoạt động kinh doanh khác: 2%.</p>
<p><strong>Thuế thu nhập cá nhân:</strong></p>
<p>Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế TNCN.</p>
<p>Trường hợp từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành sản xuất, kinh doanh:</p>
<p>+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%</p>
<p>+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%</p>
<p>Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%</p>
<p>+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%</p>
<p>+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%.</p>
<ol start="14">
<li>
<h2>Hộ kinh doanh có phải sử dụng hóa đơn GTGT không</h2>
</li>
</ol>
<p>Không, vì hộ kinh doanh thuộc nhóm đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, do vậy không phải sử dụng hóa đơn GTGT.</p>
<ol start="15">
<li>
<h2>Hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp</h2>
</li>
</ol>
<p>Thủ tục cần thực hiện là dừng hoạt động hộ kinh doanh và đăng ký mới doanh nghiệp.</p>
<p>Bước 1: Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bằng việc gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký. Đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.</p>
<p>Bước 2: Tiến hành đăng ký đăng ký kinh doanh doanh nghiệp mới.</p>
<ol start="16">
<li>
<h2>Các mức xử phạt hành chính dành cho hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>(Theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định 155/2013/NĐ-CP)</p>
<ol>
<li>Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.</li>
<li>Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh: phạt từ 3 – 5 triệu đồng và buộc thông báo với cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.</li>
<li>Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập: phạt từ 3 – 5 triệu đồng.</li>
<li>Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh</li>
<li>Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký: Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</li>
<li>Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; ngừng kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.</li>
<li>Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</li>
<li>Không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng.</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<h2></h2>
<p>The post <a href="https://asadona.com/dich-vu-dang-ky-ho-kinh-doanh-tai-bien-hoa/">Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Biên Hòa</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/dich-vu-dang-ky-ho-kinh-doanh-tai-bien-hoa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các vấn đề về hình thức hộ kinh doanh</title>
		<link>https://asadona.com/cac-van-de-ve-hinh-thuc-ho-kinh-doanh/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-van-de-ve-hinh-thuc-ho-kinh-doanh/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Nov 2017 18:33:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[cá nhân kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[hộ kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục đăng ký kinh doanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2047</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gần đây rất nhiều cá nhân kinh doanh online đang chuyển từ kinh doanh không đăng ký trên mạng sang đăng ký kinh doanh dạng hộ kinh doanh để giảm bớt rủi ro pháp lý. Asadona xin cung cấp đến khách hàng một số thông tin về vấn đề này&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-van-de-ve-hinh-thuc-ho-kinh-doanh/">Các vấn đề về hình thức hộ kinh doanh</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/06/ho-kinh-doanh.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2048" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2016/06/ho-kinh-doanh.jpg" alt="ho kinh doanh" width="809" height="605" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/06/ho-kinh-doanh.jpg 809w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/06/ho-kinh-doanh-300x224.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2016/06/ho-kinh-doanh-768x574.jpg 768w" sizes="(max-width: 809px) 100vw, 809px" /></a></p>
<p>Gần đây rất nhiều cá nhân kinh doanh online đang chuyển từ kinh doanh không đăng ký trên mạng sang đăng ký kinh doanh dạng hộ kinh doanh để giảm bớt rủi ro pháp lý. Asadona xin cung cấp đến khách hàng một số thông tin về vấn đề này theo pháp luật hiện hành.</p>
<h1>Hộ kinh doanh</h1>
<ol>
<li>
<h2>Chủ hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Đối tượng được thành lập hộ kinh doanh:</p>
<p>&#8211; Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.</p>
<p>&#8211; Một nhóm cá nhân có đủ điều kiện vừa nêu.</p>
<p>&#8211; Hộ gia đình.</p>
<ol start="2">
<li>
<h2>Khi nào phải đăng ký kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh trừ các ngành sau:</p>
<p>&#8211; Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.</p>
<p>&#8211; Bán hàng rong, quà vặt.</p>
<p>&#8211; Buôn chuyến.</p>
<p>&#8211; Kinh doanh lưu động.</p>
<p>&#8211; Làm dịch vụ có thu nhập thấp. (Mức thu nhập thấp này sẽ do UBND tỉnh quy định)</p>
<ol start="3">
<li>
<h2>Quy mô và số lao động của hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký hoạt động tại 1 địa điểm và sử dụng dưới 10 lao động.</p>
<p>Nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên thì buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014.</p>
<ol start="4">
<li>
<h2>Khi kinh doanh hộ kinh doanh bị thua lỗ, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm</h2>
</li>
</ol>
<p>Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Do vậy, trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ nợ, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải dùng toàn bộ tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ này.</p>
<ol start="5">
<li>
<h2>Chủ doanh nghiệp tư nhân không được lập hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.</p>
<ol start="6">
<li>
<h2>Hộ kinh doanh không được lập nhiều địa điểm kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Do vậy, chỉ được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh tại 1 địa điểm duy nhất.</p>
<ol start="7">
<li>
<h2>Chủ hộ kinh doanh có quyền góp vốn vào công ty khác</h2>
</li>
</ol>
<p>Cá nhân thành lập hộ kinh doanh có quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Như vậy, chủ hộ kinh doanh hoàn toàn có quyền mua cổ phiếu của công ty khác nhưng việc mua cổ phiếu này phải đứng trên danh nghĩa là cá nhân, chứ không phải danh nghĩa của hộ kinh doanh.</p>
<ol start="8">
<li>
<h2>Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Để đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh, cần thực hiện các bước sau:</p>
<p>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh</p>
<p>Hồ sơ gồm:</p>
<p>&#8211; Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>&#8211; Bản sao có chứng thực CMND còn hiệu lực của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.</p>
<p>&#8211; Hợp đồng thuê địa điểm hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh.</p>
<p>Bước 2: Nộp hồ sơ</p>
<p>Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh nộp tại Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện để đăng ký kinh doanh.</p>
<p>Phòng Tài chính Kế hoạch sẽ kiểm tra thông tin hồ sơ đầy đủ và hợp lệ bao gồm: ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm; tên hộ kinh doanh phù hợp; nộp đủ lệ phí thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy biên nhận, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<ol start="9">
<li>
<h2>Tên hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Khi đặt tên hộ kinh doanh, cần phải lưu ý có 2 thành tố là:</p>
<p>&#8211; Loại hình: Hộ kinh doanh.</p>
<p>&#8211; Tên riêng của hộ kinh doanh.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo số và kí hiệu.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.</p>
<p>Tên riêng của hộ kinh doanh không trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện. (Đây là phần khó khăn nhất với người đi đăng ký thành lập hộ kinh doanh)</p>
<ol start="10">
<li>
<h2>Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Bước 1: Điền đầy đủ thông tin trong Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Bước 2: Mang đến nộp tại Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký.</p>
<p>Khi nhận hồ sơ, Phòng Tài chính Kế hoạch phải trao Giấy biên nhận và trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan này phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Bước 3: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới.</p>
<ol start="11">
<li>
<h2>Tạm dừng hoạt động hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng không quá 01 năm.</p>
<p>Thủ tục: Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng và được trao Giấy biên nhận. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.</p>
<ol start="12">
<li>
<h2>Thu hồi giấy đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>Có 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận, đó là:</p>
<p>&#8211; Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;</p>
<p>&#8211; Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;</p>
<p>&#8211; Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;</p>
<p>&#8211; Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;</p>
<p>&#8211; Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;</p>
<p>&#8211; Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định.</p>
<ol start="13">
<li>
<h2>Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải đóng</h2>
</li>
</ol>
<p><strong>Thuế môn bài:</strong> (từ 01/01/2017, sẽ áp dụng biểu phí mới)</p>
<p>Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng thao bảng sau:</p>
<table width="582">
<tbody>
<tr>
<td width="81">Bậc thuế</td>
<td width="299">Thu nhập 1 tháng</td>
<td width="198">Mức thuế cả năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">1</td>
<td width="299">Trên 1.500.000</td>
<td width="198">1.000.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">2</td>
<td width="299">Trên 1.000.000 đến 1.500.000</td>
<td width="198">750.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">3</td>
<td width="299">Trên 750.000 đến 1.000.000</td>
<td width="198">500.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">4</td>
<td width="299">Trên 500.000 đến 750.000</td>
<td width="198">300.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">5</td>
<td width="299">Trên 300.000 đến 500.000</td>
<td width="198">100.000</td>
</tr>
<tr>
<td width="81">6</td>
<td width="299">Bằng hoặc thấp hơn 300.000</td>
<td width="198">50.000</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Thuế gá trị gia tăng:</strong></p>
<p>Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế GTGT.</p>
<p>Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:</p>
<p>&#8211; Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.</p>
<p>&#8211; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.</p>
<p>&#8211; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.</p>
<p>&#8211; Hoạt động kinh doanh khác: 2%.</p>
<p><strong>Thuế thu nhập cá nhân:</strong></p>
<p>Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế TNCN.</p>
<p>Trường hợp từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành sản xuất, kinh doanh:</p>
<p>+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%</p>
<p>+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%</p>
<p>Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%</p>
<p>+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%</p>
<p>+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%.</p>
<ol start="14">
<li>
<h2>Hộ kinh doanh có phải sử dụng hóa đơn GTGT không</h2>
</li>
</ol>
<p>Không, vì hộ kinh doanh thuộc nhóm đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, do vậy không phải sử dụng hóa đơn GTGT.</p>
<ol start="15">
<li>
<h2>Hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp</h2>
</li>
</ol>
<p>Thủ tục cần thực hiện là dừng hoạt động hộ kinh doanh và đăng ký mới doanh nghiệp.</p>
<p>Bước 1: Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bằng việc gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký. Đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.</p>
<p>Bước 2: Tiến hành đăng ký đăng ký kinh doanh doanh nghiệp mới.</p>
<ol start="16">
<li>
<h2>Các mức xử phạt hành chính dành cho hộ kinh doanh</h2>
</li>
</ol>
<p>(Theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định 155/2013/NĐ-CP)</p>
<ol>
<li>Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.</li>
<li>Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh: phạt từ 3 – 5 triệu đồng và buộc thông báo với cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.</li>
<li>Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập: phạt từ 3 – 5 triệu đồng.</li>
<li>Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh</li>
<li>Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký: Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</li>
<li>Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; ngừng kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.</li>
<li>Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</li>
<li>Không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng.</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<p>&#8211; Luật doanh nghiệp 2014.</p>
<p>&#8211; Nghị định 78/2015/NĐ-CP.</p>
<p>&#8211; Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.</p>
<p>&#8211; Thông tư 176/2012/TT-BTC.</p>
<p>&#8211; Luật phí và lệ phí 2015.</p>
<p>&#8211; Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.</p>
<p>&#8211; Công văn 17526/BTC-TCT ngày 01/12/2014.</p>
<p>&#8211; Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013.</p>
<p>&#8211; Thông tư 39/2014/TT-BTC.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-van-de-ve-hinh-thuc-ho-kinh-doanh/">Các vấn đề về hình thức hộ kinh doanh</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-van-de-ve-hinh-thuc-ho-kinh-doanh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>3</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng</title>
		<link>https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/</link>
					<comments>https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Mar 2017 19:27:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp tư nhân]]></category>
		<category><![CDATA[hộ kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[tư cách pháp nhân]]></category>
		<category><![CDATA[vay vốn ngân hàng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2344</guid>

					<description><![CDATA[<p>Asadona nhận được nhiều câu hỏi của khách hàng về việc hiện nay hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng. Quy định này dựa trên văn bản nào, và áp dụng từ thời điểm nào? Thông tư 39/2016/TT-NHNN Ngày 30/12/2016, Ngân hàng Nhà&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/">Doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-2345" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh.jpg" alt="" width="500" height="300" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh.jpg 500w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/03/ho-kinh-doanh-300x180.jpg 300w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></a></p>
<p>Asadona nhận được nhiều câu hỏi của khách hàng về việc hiện nay hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng. Quy định này dựa trên văn bản nào, và áp dụng từ thời điểm nào?</p>
<h2>Thông tư 39/2016/TT-NHNN</h2>
<p>Ngày 30/12/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Thông tư 39) và Thông tư số 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (Thông tư 43). Hai Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/03/2017.</p>
<p>Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định chủ thể vay vốn chỉ bao gồm cá nhân Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài, pháp nhân thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.</p>
<h2>Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh không được vay vốn</h2>
<p>Hai Thông tư này được ban hành tạo lập khuôn khổ pháp lý mới về cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính đối với khách hàng. Các điểm mới chủ yếu của hai thông tư trên bao gồm:</p>
<p>1. Các quy định để thực hiện Bộ luật Dân sự 2015, hướng dẫn thực hiện Nghị định 39/2014/NĐ-CP<br />
Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 43/2016/TT-NHNN được ban hành để thực hiện các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), Nghị định 39/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:</p>
<h3>1.1. Về khách hàng vay vốn</h3>
<p>Theo quy định tại BLDS 2015, chủ thể tham gia quan hệ dân sự chỉ bao gồm pháp nhân, cá nhân. Để thực hiện quy định mới này của Bộ luật dân sự, <strong>Thông tư 39 (khoản 3 Điều 2) quy định khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (TCTD) là pháp nhân, cá nhân. Như vậy, các đối tượng không phải là pháp nhân (ví dụ như hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) không đủ tư cách chủ thể vay vốn tại TCTD.</strong> Trường hợp vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác, khách hàng vay là cá nhân có thể vay để đáp ứng nhu cầu vốn của chính cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.<br />
Đồng thời, Thông tư 43 cũng quy định cho phép cá nhân vay vốn tiêu dùng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân và gia đình của cá nhân vay vốn.</p>
<h3>1.2. Về lãi suất</h3>
<p>Trên cơ sở quy định tại Điều 466, 468 BLDS 2015 và quy định tại Điều 91 Luật các TCTD 2010, Thông tư 39 quy định cụ thể về lãi suất cho vay như sau:<br />
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thì lãi suất thỏa thuận không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn. Như vậy, quy định về trần lãi suất chỉ áp dụng đối với trường hợp cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thuộc các lĩnh vực ưu tiên quy định tại Thông tư 39.<br />
b) Thông tư 39 bổ sung quy định về nghĩa vụ trả lãi cho tiền lãi chậm trả, cụ thể: Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do TCTD và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.<br />
c) Thông tư 39 cũng quy định trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên phần dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất áp dụng do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.</p>
<h3>1.3. Về thời hạn cho vay</h3>
<p>Thực hiện quy định của BLDS 2015 về cách tính thời hạn, Thông tư 39 quy định thời hạn cho vay được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến hết ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại BLDS 2015 về thời điểm bắt đầu thời hạn.</p>
<h3>1.4. Về công khai hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung</h3>
<p>Thực hiện quy định tại Điều 405, 406 BLDS 2015, Thông tư 39 quy định rõ: Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuận cho vay, TCTD phải thực hiện:<br />
a) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của TCTD;<br />
b) Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.</p>
<h3>1.5. Về cho vay tiêu dùng</h3>
<p>Thông tư 43 cũng quy định cụ thể khái niệm về cho vay tiêu dùng, theo đó hoạt động cho vay của công ty tài chính được xác định là cho vay tiêu dùng khi: (i) Hoạt động cho vay bằng đồng Việt Nam; (ii) Khách hàng vay vốn là cá nhân; (iii) Mục đích vay vốn: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó, bao gồm nhu cầu: Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; Chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hoá, thể dục, thể thao; Chi phí sửa chữa nhà ở; (iv) Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ trường hợp cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật).</p>
<h2>Thông tư số 43/2016/TT-NHNN</h2>
<p>2. Các quy định về đơn giản hóa thủ tục cho vay, đảm bảo minh bạch trong hoạt động cho vay, bảo vệ quyền lợi của khách hàng vay</p>
<p>2.1. Thông tư 39, Thông tư 43 đã đơn giản hóa một số hồ sơ, thủ tục cho vay như: bỏ giấy đề nghị vay vốn tại hồ sơ đề nghị vay vốn; đơn giản hóa yêu cầu về phương án sử dụng vốn trong cho vay phục vụ đời sống&#8230;</p>
<p>2.2. Để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động cho vay, bảo vệ quyền lợi của người vay, Thông tư 39, Thông tư 43 đã có quy định cụ thể về trách nhiệm của TCTD như sau:<br />
a) TCTD có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước khi xác lập thỏa thuận cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay.<br />
b) Thỏa thuận cho vay phải có nội dung thỏa thuận về mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là 365 ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.<br />
Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, TCTD và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.<br />
Riêng lãi suất cho vay tiêu dùng, Thông tư 43 quy định công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.<br />
c) TCTD thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn đối với nợ gốc. Nội dung thông báo tối thiểu gồm: số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn. Đồng thời, khi thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận, TCTD phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn với nội dung thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số nợ gốc này, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng.<br />
d) Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính tiêu dùng, Thông tư 43 quy định một số nội dung tối thiểu phải có trong quy định nội bộ về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, trong đó phải có nội dung:<br />
(i) Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng và quy định của pháp luật, trong đó thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 21 giờ và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng;<br />
(ii) Bộ phận chuyên trách và phương thức tiếp nhận, xử lý góp ý, phản ánh, khiếu nại của khách hàng.</p>
<p>3. Các quy định khắc phục bất cập nảy sinh trong quá trình thực hiện Quyết định 1627</p>
<h3>3.1. Về mục đích vay vốn</h3>
<p>Theo quy chế cho vay tại 1627, mục đích vay vốn là nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và đời sống. Thông tư 39 không giới hạn mục đích vay vốn như quy chế cũ mà chia nhu cầu vay vốn thành 02 nhóm: (i) Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; và (ii) Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay. Thông tư 39 cũng bổ sung các quy định áp dụng riêng đối với hoạt động cho vay phục vụ hoạt động nhu cầu đời sống và cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của từng mảng cho vay này (như phương án sử dụng vốn, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lưu giữ hồ sơ).</p>
<h3>3.2. Về những nhu cầu vốn không được cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã bỏ quy định về đảo nợ tại Quy chế cho vay 1627 và quy định cụ thể một số nhu cầu vốn không được cho vay nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế như:<br />
a) Cho vay để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;<br />
b) Cho vay để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh; (ii) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; (iii) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.</p>
<h3>3.3. Về phí liên quan đến hoạt động cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã kế thừa các quy định tại Thông tư 05/2010/TT-NHNN về phí. Đồng thời, bổ sung thêm một loại phí là “phí cam kết rút vốn” từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Đây là loại phí mà thông lệ quốc tế, các TCTD đều được thu để bù đắp chi phí thu xếp vốn cho vay của TCTD tránh trường hợp khách hàng đã thực hiện ký kết thỏa thuận về cho vay và được TCTD bố trí nguồn vốn để vay nhưng khách hàng không thực hiện rút vốn.</p>
<h3>3.4. Về phương thức cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã bổ sung một số phương thức cho vay cho phù hợp với thực tế hoạt động tín dụng (như cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn, cho vay lưu vụ). Trong đó, một số phương thức cho vay được quy định chặt chẽ và có điều kiện áp dụng, như: Phương thức cho vay tuần hoàn, chỉ áp dụng đối với khoản vay ngắn hạn và khách hàng không có phát sinh nợ xấu&#8230;<br />
Thông tư 39 cũng chỉnh sửa quy định về một số phương thức cho vay cho phù hợp với nhu cầu quản lý nhà nước: như cho vay thấu chi tài khoản thanh toán để thực hiện các dịch vụ thanh toán trên tài khoản; bổ sung thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng (không quá 1 năm) đối với phương thức cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng&#8230;</p>
<h3>3.5. Về thứ tự thu hồi nợ</h3>
<p>Thông tư 39 quy định tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau.</p>
<h3>3.6. Về thời điểm cơ cấu lại thời hạn trả nợ</h3>
<p>Thông tư 39 quy định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.</p>
<h3>3.7. Về chuyển nợ quá hạn</h3>
<p>Theo quy chế cho vay tại 1627, đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn. Tuy nhiên Thông tư 39 quy định tổ chức tín dụng chỉ chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ.</p>
<h3>4. Hệ thống hóa các quy định về cho vay</h3>
<p>Thông tư 39 đã hệ thống nội dung của 08 văn bản QPPL hiện hành thành một Thông tư quy định chung về hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng.<br />
Đồng thời, Thông tư 39 đã quy định rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật trong hoạt động cho vay, cụ thể:<br />
a) Hoạt động cho vay của TCTD thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư 39 và các quy định của pháp luật có liên quan.<br />
b) Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì việc cho vay được thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.<br />
c) Trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định dẫn chiếu áp dụng Thông tư 39 hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư 39.<br />
Như vậy, các quy định tại Thông tư 39 là quy định chung về cho vay. Các quy định tại văn bản riêng về hoạt động cho vay cụ thể (như: Quy định tại Thông tư 43 về hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính tiêu dùng, Thông tư 42/2011/TT-NHNN về hoạt động cho vay hợp vốn; Thông tư 24/2015/TT-NHNN về hoạt động cho vay bằng ngoại tệ&#8230;) được ưu tiên áp dụng so với quy định tại Thông tư 39./.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/">Doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/doanh-nghiep-tu-nhan-khong-duoc-vay-von-ngan-hang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế?</title>
		<link>https://asadona.com/ho-kinh-doanh-co-phai-dang-ky-thong-tin-tai-khoan-ngan-hang-voi-co-quan-thue/</link>
					<comments>https://asadona.com/ho-kinh-doanh-co-phai-dang-ky-thong-tin-tai-khoan-ngan-hang-voi-co-quan-thue/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 05 Oct 2016 08:05:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký tài khoản ngân hàng]]></category>
		<category><![CDATA[hộ kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[mẫu 08]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2185</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vừa qua Asadona nhận được một số câu hỏi của khách hàng về việc Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế hay không. Chúng tôi xin đăng tải một số thông tin để khách hàng tham khảo. Hộ kinh doanh có&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/ho-kinh-doanh-co-phai-dang-ky-thong-tin-tai-khoan-ngan-hang-voi-co-quan-thue/">Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế?</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-tai-khoan-ngan-hang.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1816" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-tai-khoan-ngan-hang.jpg" alt="dang ky tai khoan ngan hang" width="900" height="588" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-tai-khoan-ngan-hang.jpg 900w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2015/08/dang-ky-tai-khoan-ngan-hang-300x196.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 900px) 100vw, 900px" /></a></p>
<p>Vừa qua Asadona nhận được một số câu hỏi của khách hàng về việc Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế hay không. Chúng tôi xin đăng tải một số thông tin để khách hàng tham khảo.</p>
<h2>Hộ kinh doanh có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế không? CÓ.</h2>
<p>Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế;<br />
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTCs ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);<br />
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính thuế;<br />
Trường hợp Công ty mua hàng của hộ gia đình có trị giá trên 20 triệu đồng trở lên thì Công ty phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Do đó tài khoản của bên bán (hộ gia đình) phải được đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.</p>
<h3>Trích Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC</h3>
<blockquote><p>Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế</p>
<p>Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.</p>
<p>Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).</p></blockquote>
<h2>Doanh nghiệp chuyển tiền vào tài khoản của hộ kinh doanh chưa đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế thì hóa đơn đó có bị loại ra không? KHÔNG.</h2>
<h3>Trích Công văn 3283/CT-TTHT của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh gửi Chi cục Thuế Huyện Bình Chánh</h3>
<p align="left"><span lang="NL">3/ Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:</span></p>
<p><span lang="NL">Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:</span></p>
<p><span lang="NL">“</span>3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán <i>(tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)</i>mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định <i>(bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).</i><i><span lang="NL">”</span></i></p>
<p><span lang="NL">Theo quy định nêu trên thì Tài khoản của bên bán thông tin cho bên mua biết để bên mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng cho bên bán qua ngân hàng </span>là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế<span lang="NL">, bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin tài khoản mở tại ngân hàng của mình cho bên mua. Do đó khi mua hàng người mua chỉ cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, <b>không phải yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08/MST hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên bán xác nhận về tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.</b></span></p>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Như vậy, trả lời cho câu hỏi trên là 2 vấn đề: Hộ kinh doanh có phải đăng ký tài khoản ngân hàng của mình với cơ quan thuế bằng mẫu 08. Doanh nghiệp khi thanh toán qua ngân hàng với hộ kinh doanh, không cần yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp mẫu 08, nếu hộ kinh doanh chưa đăng ký tài khoản ngân hàng thì chi phí đó vẫn được tính hợp lệ, vì đó là trách nhiệm của hộ kinh doanh. doanh nghiệp làm đúng đủ thủ tục thanh toán thì khoản chi đó vẫn hợp lệ.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/ho-kinh-doanh-co-phai-dang-ky-thong-tin-tai-khoan-ngan-hang-voi-co-quan-thue/">Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế?</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/ho-kinh-doanh-co-phai-dang-ky-thong-tin-tai-khoan-ngan-hang-voi-co-quan-thue/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
