<script>window.oncontextmenu = function(){return false;}</script><?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>thuế thu nhập doanh nghiệp Archives - ASADONA</title>
	<atom:link href="https://asadona.com/tag/thue-thu-nhap-doanh-nghiep/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://asadona.com/tag/thue-thu-nhap-doanh-nghiep/</link>
	<description>Dịch vụ doanh nghiệp</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Nov 2017 16:13:20 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.5</generator>

<image>
	<url>https://asadona.com/wp-content/uploads/2012/06/cropped-logo-asadona-full-big-150x150.png</url>
	<title>thuế thu nhập doanh nghiệp Archives - ASADONA</title>
	<link>https://asadona.com/tag/thue-thu-nhap-doanh-nghiep/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý</title>
		<link>https://asadona.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 25 Nov 2017 01:30:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[chi phí]]></category>
		<category><![CDATA[chi phí hợp lệ]]></category>
		<category><![CDATA[chi phí hợp lý]]></category>
		<category><![CDATA[không được khấu trừ]]></category>
		<category><![CDATA[thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://asadona.com/?p=2609</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý Khoản 2 điều 6 của thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 2/8/2014 quy định về các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Asadona xin tóm tắt&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly/">Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/11/cac-khoan-chi-phi-khong-duoc-tinh.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-large wp-image-2610" src="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/11/cac-khoan-chi-phi-khong-duoc-tinh-1024x683.jpg" alt="" width="1024" height="683" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/11/cac-khoan-chi-phi-khong-duoc-tinh-1024x683.jpg 1024w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/11/cac-khoan-chi-phi-khong-duoc-tinh-300x200.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/11/cac-khoan-chi-phi-khong-duoc-tinh-768x512.jpg 768w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2017/11/cac-khoan-chi-phi-khong-duoc-tinh.jpg 1037w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></a></p>
<h2>Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý</h2>
<p>Khoản 2 điều 6 của thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 2/8/2014 quy định về các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Asadona xin tóm tắt một số khoản chi phí không hợp lý như sau:</p>
<h3>Chi khấu hao tài sản cố định:</h3>
<p>– Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</p>
<p>– Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).</p>
<p>– Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.</p>
<p>– Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.các khoản chi phí không được trừ.</p>
<p>– Doanh nghiệp phải thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phải đảm bảo kinh doanh có lãi.</p>
<p>– Phần trích khấu hao đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi trở người đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ.</p>
<p>– Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.</p>
<p>– Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng,</p>
<p>– Sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.</p>
<p>– Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</p>
<h3>Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ:</h3>
<p>Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.</p>
<h3>Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.</h3>
<p>Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.</p>
<p>Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.</p>
<h3>Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ</h3>
<p>(Không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:</p>
<p>– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;</p>
<p>– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;</p>
<p>– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;</p>
<p>– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;</p>
<p>– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;</p>
<p>– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).</p>
<p>Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p>Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</p>
<h3>Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động:</h3>
<p>a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.</p>
<p>b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:</p>
<p>Hợp đồng lao động;</p>
<p>Thỏa ước lao động tập thể;</p>
<p>Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;</p>
<p>Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.</p>
<p>– Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p>– Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p>c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.</p>
<p>Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).</p>
<p>Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.</p>
<p>Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.</p>
<p>d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.</p>
<h3>Chi trang phục:</h3>
<p>Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.</p>
<p>Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.</p>
<h3>Công tác phí:</h3>
<p>Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.</p>
<p>Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.</p>
<h3>Chi phí trích bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn:</h3>
<p>Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.</p>
<h3>Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để:</h3>
<p>Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.</p>
<h3>Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.</h3>
<h3>Chi trả tiền điện, tiền nước</h3>
<p>Đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>– Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78) kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.</p>
<p>– Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.</p>
<h3>Chi phí trả lãi tiền vay:</h3>
<p>– Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay</p>
<p>– Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.</p>
<h3>Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái</h3>
<p>Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là:</p>
<p>tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).</p>
<h3>Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới;</h3>
<p>Chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng: vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế nêu trên. Đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.</p>
<p>Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:</p>
<p>– Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.</p>
<p>– Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.</p>
<p>– Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như:</p>
<p>&#8211; Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường;</p>
<p>– Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.</p>
<h3>Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm:</h3>
<p>– Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê.</p>
<p>– Vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.</p>
<h3>Thuế</h3>
<p>&#8211; Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không được, thuế GTGT không được khấu trừ đối với hóa đơn có tổng thanh toán từ 20tr trở lên mà không chuyển khoản. Còn lại số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định (Theo điểm 9, khoản 4 của điều 14 TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT).</p>
<p>– Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly/">Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ thuật trốn doanh thu và kỹ thuật phát hiện</title>
		<link>https://asadona.com/thu-thuat-tron-doanh-thu-va-ky-thuat-phat-hien/</link>
					<comments>https://asadona.com/thu-thuat-tron-doanh-thu-va-ky-thuat-phat-hien/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 20 Dec 2016 01:04:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[trốn doanh thu]]></category>
		<category><![CDATA[trốn thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=2262</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, tình trạng các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng nhưng không xuất hóa đơn để tính thuế GTGT đầu ra và ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN rất nhiều. Các doanh nghiệp cố tìm mọi biện pháp để có thể giấu doanh thu một cách kín&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-thuat-tron-doanh-thu-va-ky-thuat-phat-hien/">Thủ thuật trốn doanh thu và kỹ thuật phát hiện</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-824" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg" alt="" width="450" height="630" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg 450w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-214x300.jpg 214w" sizes="(max-width: 450px) 100vw, 450px" /></a></p>
<p>Hiện nay, tình trạng các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng nhưng không xuất hóa đơn để tính thuế GTGT đầu ra và ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN rất nhiều. Các doanh nghiệp cố tìm mọi biện pháp để có thể giấu doanh thu một cách kín kẽ nhất. Tuy nhiên, hầu hết cách giấu đều để lại dấu vết.</p>
<p>Các hình thức trốn doanh thu:</p>
<p>&#8211; Trốn doanh thu trong tiền mặt, tiền gửi.</p>
<p>&#8211; Trốn doanh thu bằng hình thức dùng thủ thuật CHIẾT KHẤU</p>
<p>&#8211; Trốn doanh thu bằng hình thức bỏ qua nghiệp vụ bán hàng hiển nhiên.</p>
<p>&#8211; Trốn doanh thu bằng hình thức giấu trong 3387.</p>
<p>&#8211; Trốn doanh thu bằng việc giấu hồ sơ hoặc giấu thông tin trên hồ sơ;</p>
<p>&#8211; Trốn doanh thu bằng hình thức giấu qua giá trị hàng bán.</p>
<p>Cụ thể:</p>
<h2>1. Trốn doanh thu trong tiền mặt, tiền gửi</h2>
<p>Các thủ thuật:</p>
<p>&#8211; Bán hàng cho khách hàng cá nhân, khách hàng chuyển tiền vào tài khoản công ty.</p>
<p>+ Trên sổ phụ thể hiện: Ông Tiền Chuyển Tới thanh toán tiền hàng.</p>
<p>+ Trên sổ sách: Kế toán sửa nội dung nghiệp vụ thành: Ông Tiền Chuyển tới nộp tiền vào tài khoản và hạch toán Nợ TK112/Có TK111 thay vì hạch toán Nợ TK 112/Có TK131 như trên.</p>
<p>Đây là 1 thủ thuật rất tinh vi của kế toán, khiến người kiểm tra nếu chỉ đọc lướt sổ file mềm thì không thể tìm ra dấu vết. Như vậy, việc giấu doanh thu của doanh nghiệp dễ thành.</p>
<p>Kỹ thuật:</p>
<p>Để kiểm tra, cần thực hiện các bước sau:</p>
<p>+ Bước 1: Lọc tất cả các khoản chuyển tiền đến từ các khách hàng cá nhân;</p>
<p>+ Bước 2: Đối chiếu những khách hàng cá nhân đó với danh sách lao động của Công ty để xem có phải người của Công ty nộp tiền vào tài khoản thật hay không?</p>
<p>+ Bước 3: Kiểm tra giấy báo Có/sổ phụ ngân hàng để kiểm tra nội dung gốc của món tiền chuyển tới</p>
<p>Lưu ý: Bước kiểm tra hồ sơ gốc phải được thực hiện 100%.</p>
<p>&#8211; Bán hàng cho doanh nghiệp.</p>
<p>Do khách hàng chưa chuyển tiền thuế nên công ty chưa xuất hóa đơn. Để xử lý nghiệp vụ này, kế toán thường có bút toán trả lại tiền khách hàng</p>
<p>Hình thức này khá phổ biến hiện nay. Hình thức chuyển trả tiền có thể bằng tiền mặt hoặc tiền gửi. Hình thức trả bằng tiền mặt được nhiều doanh nghiệp áp dụng hơn do trả tiền bằng chuyển khoản sẽ khó có khả năng thu hồi về.</p>
<p>Kỹ thuật:</p>
<p>+ Lọc đối ứng Có TK 111/ TK 112 với nợ TK 131, 138 để kiểm tra toàn bộ những bút toán trả lại tiền theo hình thức này.</p>
<p>+ Kiểm tra bộ hồ sơ gốc xem lý do vì sao doanh nghiệp lại có bút toán trả lại tiền.</p>
<h2>2. Trốn doanh thu bằng hình thức dùng thủ thuật CHIẾT KHẤU</h2>
<p>Hiện nay, thủ thuật dùng CHIẾT KHẤU đang được áp dụng khá nhiều tại một số doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp thương mại.</p>
<p>&#8211; Thủ thuật: Cuối quý/cuối năm, nếu công ty có Thu nhập tính thuế TNDN cao. Khi đó, Công ty sẽ xuất 1 vài hóa đơn với nội dung CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI cho kỳ X năm Y theo HĐ số….</p>
<p>Giả sử, hóa đơn DN xuất trị giá 100tr, thuế GTGT 10%. Khi đó, doanh nghiệp sẽ giảm được 100tr tiền doanh thu, tương đương với 20tr tiền thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh giảm được 10tr tiền thuế GTGT đầu ra. Một bài toán được lợi từ hai phía. Trong khi việc phải chi trả cho bên khách hàng chấp nhận hóa đơn không cao do số tiền được chia nhỏ cho nhiều khách hàng, khách hàng là những người dễ cân đối được chi phí đầu vào để bù đắp khoản giảm đó.</p>
<p>&#8211; Kỹ thuật:</p>
<p>+ Kiểm tra các bút toán chiết khấu có được áp dụng thường xuyên hay không?</p>
<p>+ Kiểm tra hồ sơ bao gồm: Hợp đồng kinh tế có điều khoản đó không? Có biên bản xác nhận chương trình hay không?</p>
<p>Nguyễn Hải – Webketoan</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/thu-thuat-tron-doanh-thu-va-ky-thuat-phat-hien/">Thủ thuật trốn doanh thu và kỹ thuật phát hiện</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/thu-thuat-tron-doanh-thu-va-ky-thuat-phat-hien/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015</title>
		<link>https://asadona.com/nhung-quy-dinh-moi-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/</link>
					<comments>https://asadona.com/nhung-quy-dinh-moi-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 06 Jul 2015 02:46:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[chính sách thuế mới]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1749</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thông tư số 96/2015/TT-BTC Ngày 22/6/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-quy-dinh-moi-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/">Những quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-824" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg" alt="luat thue thu nhap doanh nghiep" width="450" height="630" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg 450w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-214x300.jpg 214w" sizes="(max-width: 450px) 100vw, 450px" /></a></p>
<h2>Thông tư số 96/2015/TT-BTC</h2>
<p>Ngày 22/6/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014; số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung mới của Thông tư số 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 6/8/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi. Trong đó, những sửa đổi, bổ sung rất đáng quan tâm như sau:</p>
<h2>Những sửa đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp</h2>
<ol>
<li>
<h3>Phương pháp tính thuế TNDN</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sửa đổi, bổ sung một số quy định về kê khai, nộp thế TNDN đối với doanh nghiệp (DN) Việt Nam đầu tư tại nước ngoài trong một số trường hợp như: DN Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài của DN về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; Đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà DN đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật thuế TNDN của Việt Nam. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được bù trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của DN khi tính thuế TNDN. Trường hợp DN Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đơn giản hóa hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của DN đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài, đảm bảo tương đồng với trường hợp áp dụng Hiệp định, bao gồm: Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế (NNT); Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của NNT hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của NNT. (Trước đây, khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm tiếp sau năm tài chính phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài hoặc kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm tài chính cùng với năm phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài nếu DN có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập và số thuế TNDN đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngoài).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài là một khoản thu nhập khác, khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào thu nhập phát sinh trong nước của DN.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của DN đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài gồm 5 tài liệu, gồm: Văn bản của DN về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài;  Báo cáo tài chính của DN đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận; Tờ khai thuế TNDN của DN thuộc dự án đầu tư tại nước; Biên bản quyết toán thuế đối với DN (nếu có); Xác nhận số thuế đã nộp tại nước ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="2">
<li>
<h3>Xác định thu nhập tính thuế</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong Thông tư mới lần này hướng dẫn rõ hơn về chuyển lỗ năm tiếp theo giữa các loại thu nhập, cụ thể: DN trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD (bao gồm cả thu nhập khác). Nếu sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="3">
<li>
<h3>Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ một số trường hợp cụ thể như doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi). Trước đây, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="4">
<li>
<h3>Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Đối với chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với chi khấu hao TSCĐ của DN phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bỏ quy định DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào SXKD làm cơ sở xác định chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý không được tính vào chi phí được trừ. Đối với phần chi vượt định mức tiêu hao đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trước đây, DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào SXKD. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại DN.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bổ sung quy định không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế đối với chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Trước đây chưa có quy định này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Về chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động sửa đổi, bổ sung quy định: không được tính vào chi phí được trừ đối với chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Trước đây, Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ thuộc các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng/người. Bổ sung quy định trường hợp DN ký hợp đồng với DN nước ngoài trong đó nêu rõ: DN Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do DN Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong Thông tư mới quy định bỏ mức khống chế đối với trường hợp DN có chi trang phục cho người lao động bằng hiện vật, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.       Không tính vào chi phí được trừ đối phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm. Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ. Trước đây, phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán. Trước đây, DN không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất. DN có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Về chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN. Trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước bao gồm cả khoản tài trợ của DN cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bổ sung một số khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ gồm: Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động; Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động). Bổ sung hướng dẫn: Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà DN đã vào nộp NSNN.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="5">
<li>
<h3>Thu nhập khác</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bỏ một số quy định như: Thu nhập khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của DN; Khoản thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài khi chuyển về nước được coi là khoản thu nhập khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sửa đổi nội dung về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của DN, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của DN được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp DN thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của DN thì: Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của DN, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của DN nhận vốn góp. Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="6">
<li>
<h3>Thu nhập được miễn thuế TNDN</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của HTX; thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của DN ở địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN.  Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của HTX và của DN được ưu đãi thuế là thu nhập từ sản phẩm do DN, HTX tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế TTĐB.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="7">
<li>
<h3>Chuyển lỗ khi chia, tách DN và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Số lỗ của DN phát sinh trước khi chia, tách thành DN khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các DN sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Về xác định ưu đãi đối với trường hợp DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư bổ sung các nội dung sau: DN có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì DN được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.  DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì: Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn. Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="8">
<li>
<h3>Thuế suất thuế TNDN ưu đãi</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sửa đổi, bổ sung về áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm và một số trường hợp cụ thể: Đối với dự án đầu tư phát triển Nhà máy nước, Nhà máy điện, Hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp các DN thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN. Đối với DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bổ sung phần thu nhập của DN từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp; thu nhập của DN từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế &#8211; xã hội khó khăn. Bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bổ sung về đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="9">
<li>
<h3>Thời gian miễn thuế, giảm thuế và chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN</h3>
</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>DN có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 &#8211; năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. DN có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào SXKD đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>DN thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013, tính đến  kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. DN có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 1/1/2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế, đến ngày 1/1/2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Trường hợp DN có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 1/1/2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn thì được hưởng ưu đãi thuế cao hơn cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Những thay đổi, bổ sung về thuế TNDN nêu trên áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015. Hy vọng rằng DN sẽ được hưởng lợi hơn trong việc kê khai, nộp thuế TNDN; đặc biệt DN hoạt động trong một số địa bàn, lĩnh vực ưu tiên như nuôi trồng, chế biến nông, lâm. thủy sản, dự án đầu tư phát triển Nhà máy nước, Nhà máy điện, Hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga; Hoặc DN hoạt động SXKD ở  địa bàn kinh tế &#8211; xã hội khó khăn; DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao &#8230; sẽ được hưởng lợi về chính sách miễn, giảm thuế,  ưu đãi về thuế suất TNDN .</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/nhung-quy-dinh-moi-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/">Những quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/nhung-quy-dinh-moi-ve-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn của doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-gop-von-cua-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-gop-von-cua-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Dec 2014 01:46:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Pháp lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục góp vốn]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1450</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thu nhập từ hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp có phải chịu thuế TNDN không? Bộ Tài chính vừa có công văn số 16200/BTC-TCT hướng dẫn về hạch toán kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động góp vốn trong doanh nghiệp không&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-gop-von-cua-doanh-nghiep/">Chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/07/mua-ban-cong-ty.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-1311" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2014/07/mua-ban-cong-ty.jpg" alt="Businessmen shaking hands" width="400" height="267" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/07/mua-ban-cong-ty.jpg 400w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2014/07/mua-ban-cong-ty-300x200.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></a></p>
<h2>Thu nhập từ hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp có phải chịu thuế TNDN không?</h2>
<p>Bộ Tài chính vừa có công văn số 16200/BTC-TCT hướng dẫn về hạch toán kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động góp vốn trong doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần.</p>
<p>Theo Bộ Tài chính, khi doanh nghiệp (DN) thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới, có thể phát sinh trường hợp số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của DN.</p>
<p>Nếu khoản chênh lệch cao hơn giữa số tiền thành viên góp vốn mới phải bỏ ra so với giá trị vốn góp của thành viên đó được các thành viên góp vốn của DN thỏa thuận xác định là thuộc sở hữu chung của DN nhận vốn góp thì hạch toán vào tài khoản vốn khác (tài khoản 4118) trong nguồn vốn kinh doanh của DN, không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của DN nhận vốn góp.</p>
<p>Nếu các bên thỏa thuận khoản chênh lệch cao hơn nêu trên thuộc sở hữu riêng của một hoặc một số thành viên góp vốn cũ trong DN, không bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thì khoản chênh lệch này là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, thành viên góp vốn cũ nào có thu nhập phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân theo quy định.</p>
<p>Bộ Tài chính đơn cử: Công ty TNHH A có vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 100 tỷ đồng với 2 thành viên góp vốn ban đầu là tổ chức X và cá nhân Y, mỗi thành viên sở hữu 50% vốn điều lệ (tương ứng là 50 tỷ đồng).<br />
Sau 5 năm hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, Công ty quyết định tăng vốn điều lệ thành 160 tỷ đồng, đồng thời tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới Z sở hữu 20% vốn điều lệ mới (tương ứng là 32 tỷ đồng) và tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ tương ứng của các thành viên là: X chiếm 40%, Y chiếm 40% và Z chiếm 20%. Để được sở hữu 20% vốn điều lệ trong Công ty, theo thỏa thuận giữa các thành viên thì thành viên Z phải chi trả 40 tỷ đồng.<br />
Trường hợp khoản chênh lệch 8 tỷ đồng (= 40 tỷ đồng &#8211; 32 tỷ đồng) được các bên thỏa thuận là sở hữu chung của Công ty A (của tất cả 3 thành viên X, Y, Z) và bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty A.</p>
<p>Trường hợp khoản chênh lệch 8 tỷ đồng nêu trên được các bên thỏa thuận là thuộc sở hữu của 2 thành viên góp vốn ban đầu thì thành viên là tổ chức (X) phải kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thành viên là cá nhân (Y) phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-gop-von-cua-doanh-nghiep/">Chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn của doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-gop-von-cua-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định mới về thuế TNDN tại Thông tư 78/2014/TT-BTC</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-thue-tndn-tai-thong-tu-782014tt-btc/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-thue-tndn-tai-thong-tu-782014tt-btc/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 12 Aug 2014 08:04:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[quy định mới]]></category>
		<category><![CDATA[thông tư 78]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1337</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy định mới về thuế TNDN tại Thông tư 78/2014/TT-BTC Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Theo đó, từ ngày 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-thue-tndn-tai-thong-tu-782014tt-btc/">Quy định mới về thuế TNDN tại Thông tư 78/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-824" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg" alt="luat thue thu nhap doanh nghiep" width="450" height="630" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg 450w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-214x300.jpg 214w" sizes="auto, (max-width: 450px) 100vw, 450px" /></a></p>
<h2>Quy định mới về thuế TNDN tại Thông tư 78/2014/TT-BTC</h2>
<p>Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Theo đó, từ ngày 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày 1/1/2016 là 20%.</p>
<p>Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng ko vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.</p>
<p>Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).</p>
<p>Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.</p>
<p>Về thời điểm xác định doanh thu, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, theo đó trường hợp DN có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập DN phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước. Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.</p>
<h2><a title="Tải về file word" href="https://www.google.com.vn/url?sa=t&amp;rct=j&amp;q=&amp;esrc=s&amp;source=web&amp;cd=3&amp;cad=rja&amp;uact=8&amp;ved=0CC0QFjAC&amp;url=http%3A%2F%2Fkhanhhoa.gdt.gov.vn%2Fwps%2Fwcm%2Fconnect%2F90407376-3616-4d98-8978-ec2494619072%2F78%2B2014%2BTT%2BBTC%2B16%2B06%2B2014%2BHuong%2Bdan%2Bthue%2BTNDN.doc%3FMOD%3DAJPERES%26CACHEID%3D90407376-3616-4d98-8978-ec2494619072&amp;ei=2s3pU67GIuehyAPCn4CIDg&amp;usg=AFQjCNEomG9-H5howHVOkrM5Una8cmXhkQ&amp;sig2=k7w1k9LI--zXLC3Utu0cBA" target="_blank">Tải về Thông tư 78/2014/TT-BTC</a></h2>
<p><strong>Phần giới thiệu của Cục thuế Đồng Nai:</strong></p>
<p><strong>Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ 02/8/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế 2014</strong></p>
<p><strong> </strong>Ngày 18/6/2014 Bộ Tài chính vừa mới ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<p>Theo đó, từ ngày 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày 1/1/2016 là 20%.</p>
<p>Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng không vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.</p>
<p>Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).</p>
<p>Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp được bù trừ lỗ trong chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.</p>
<p>Doanh nghiệp phải chuyển số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.</p>
<p>Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.</p>
<p>Về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, Thông tư quy định, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm VAT) phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý. Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tính thuế. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.</p>
<p>Bên cạnh đó, doanh nghiệp được chi tối đa 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; đồng thời phải ghi rõ điều kiện hưởng trong HĐLĐ, TƯLĐTT… và DN phải thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trước đó.</p>
<p>Thông tư 78 cũng bổ sung một số khoản chi không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế như các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu./.</p>
<p>Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/8/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế 2014./.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-thue-tndn-tai-thong-tu-782014tt-btc/">Quy định mới về thuế TNDN tại Thông tư 78/2014/TT-BTC</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-thue-tndn-tai-thong-tu-782014tt-btc/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định mới về hạch toán thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp</title>
		<link>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-hach-toan-thue-theo-phuong-phap-truc-tiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-hach-toan-thue-theo-phuong-phap-truc-tiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 Jun 2014 11:49:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[hạch toán trực tiếp]]></category>
		<category><![CDATA[phương pháp hạch toán trực tiếp]]></category>
		<category><![CDATA[quy định thuế mới]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1266</guid>

					<description><![CDATA[<p>Rất nhiều công ty, đặc biệt những công ty mới thành lập, chưa nắm rõ được các quy định mới trong hạch toán để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).  Asadona cung cấp cho khách hàng một số thắc mắc tiêu biểu trong việc hạch toán để tính thuế&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-hach-toan-thue-theo-phuong-phap-truc-tiep/">Quy định mới về hạch toán thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-824" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg" alt="luat thue thu nhap doanh nghiep" width="450" height="630" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep.jpg 450w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/08/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-214x300.jpg 214w" sizes="auto, (max-width: 450px) 100vw, 450px" /></a></p>
<p>Rất nhiều công ty, đặc biệt những công ty mới thành lập, chưa nắm rõ được các quy định mới trong hạch toán để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).  Asadona cung cấp cho khách hàng một số thắc mắc tiêu biểu trong việc hạch toán để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp.</p>
<p><strong>Hỏi:</strong></p>
<p>Công ty tôi mới thành lập từ tháng 1 năm 2014, chuyên mua bán và may đồng phục. Hiện tại công ty tôi đang tính thuế đầu ra theo phương pháp trực tiếp, nhưng khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào thì bên bán xuất hóa đơn GTGT (các mặt hàng mua vào đều chịu thuế 10%). Xin hỏi số thuế đầu vào này công ty tôi có được cộng chung vào giá mua nguyên vật liệu (NVL) không?</p>
<p><strong>Trả lời:</strong></p>
<p>&#8211; Theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 8) thì số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%;</p>
<p>&#8211; Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC (Khoản 9 Điều 14) thì “Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ, trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.</p>
<p>Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty của bạn không đáp ứng điều kiện về doanh thu để thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (doanh thu năm &gt; 100 tỷ đồng); không phải là kinh doanh vàng bạc đá quý để thuộc diện nộp thuế theo phương pháp xác định thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân (x) thuế suất, thì nộp theo phương pháp xác định thuế phải nộp bằng tỷ lệ % x doanh thu. Số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua NVL gộp chung vào giá vốn, cơ sở kinh doanh không được khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.</p>
<p><strong>Hỏi:</strong></p>
<p>Doanh thu năm 2013 của công ty em dưới 20 tỷ đồng. Thuế suất Thuế TNDN từ tháng 1/7/2013 là 20%. Nhưng từ 1/1/2014, Thuế TNDN của công ty em không biết áp dụng thuế suất là 20% hay 22%. Có thông tin, bắt đầu 1/1/2014 áp dụng Thuế suất TNDN 22% cho cả DN có doanh thu 2013 dưới 20 tỷ, như vậy có đúng không?</p>
<p><strong>Trả lời:</strong></p>
<p>Theo Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13, Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/7/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN thì DN có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% kể từ 01/7/2013. Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định DN thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề.</p>
<p>Căn cứ quy định của pháp luật về thuế nêu trên thì mức thuế suất áp dụng cho 2014 căn cứ vào doanh thu của năm 2013, trường hợp doanh thu năm 2013 của DN bạn đáp ứng điều kiện về doanh thu (tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) thì năm 2014 và 6 tháng cuối năm 2013 (từ 01/7/2013), DN của bạn thuộc diện áp dụng Thuế suất 20%.</p>
<p><strong>Hỏi:</strong></p>
<p>Công ty tôi thực hiện đóng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì có làm tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý không? Nếu có thì làm theo mẫu nào?. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu là bao nhiêu %?</p>
<p><strong>Trả lời:</strong></p>
<p>&#8211; Theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 thì cơ sở kinh doanh (CSKD) có thu nhập phải kê khai thuế TNDN (theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm) theo quy định; Trường hợp CSKD không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế.</p>
<p>&#8211; Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý là Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).</p>
<p>Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Căn cứ để tính TNDN trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề.</p>
<p>Trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN . Trường hợp DN mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế TNDN tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN .</p>
<p>Căn cứ các quy định nêu trên thì Công ty bạn vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tạm tính (theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) tùy điều kiện thực tế của Công ty bạn cho cơ quan thuế theo đúng quy định.</p>
<p>Về tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu, bạn có thể tham khảo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Công văn số 17963/BTC-TCT ngày 26/12/2013 của Bộ Tài chính về việc tính thuế GTGT theo tỷ lệ %.</p>
<p>Nguồn: <a href="http://tapchitaichinh.vn/" target="_blank">Tạp chí tài chính</a></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-hach-toan-thue-theo-phuong-phap-truc-tiep/">Quy định mới về hạch toán thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/quy-dinh-moi-ve-hach-toan-thue-theo-phuong-phap-truc-tiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/cac-truong-hop-duoc-mien-giam-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/cac-truong-hop-duoc-mien-giam-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 09 Mar 2014 23:28:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[giảm thuế]]></category>
		<category><![CDATA[miễn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[quy định về miễn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=1145</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong nước. Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các cơ sở kinh doanh trong nước như sau: ·        Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học. · &#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-truong-hop-duoc-mien-giam-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/">Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-573" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc.jpg" alt="gia han nop thue" width="650" height="650" srcset="https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc.jpg 650w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-150x150.jpg 150w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-300x300.jpg 300w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-160x160.jpg 160w, https://asadona.com/wp-content/uploads/2013/01/logo-thue-nha-nuoc-320x320.jpg 320w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></a></p>
<h2>Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong nước.</h2>
<p>Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập của các cơ sở kinh doanh trong nước như sau:</p>
<p>·        Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học.</p>
<p>·        Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.</p>
<p>·        Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật.</p>
<p>·        Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.</p>
<p>Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập:</p>
<p>·        Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.</p>
<p>Trường hợp thành lập và hoạt động ở huyện thuộc vùng núi, hải đảo và vùng có khó khăn thì thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm.</p>
<p>·        Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 3 năm tiếp theo.</p>
<p>Nếu như đầu tư ở các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập trong 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 9 năm tiếp theo.</p>
<p>Nếu như đầu tư ở các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi và hải đảo được miễn thuế thu nhập trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 7 năm tiếp theo.</p>
<p>Nếu đầu tư ở những vùng khó khăn khác được miễn thuế thu nhập trong 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50 % cho 5 năm tiếp theo.</p>
<p>Miễn, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư:</p>
<p>Cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư thì được giảm 50 % số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế.</p>
<p>Nếu đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 5 năm tiếp theo.</p>
<p>Nếu đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 4 năm tiếp theo.</p>
<p>Nếu đầu tư ở những vùng khó khăn khác thì được miễn thuế thu nhập 1 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 3 năm tiếp theo.</p>
<p>Cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng thêm do đầu tư mới mang lại của 2 năm tiếp theo.</p>
<p>Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.</p>
<p>Hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xét miễn thuế, giảm thuế trong các trường hợp sau:</p>
<p>Hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vừa và nhỏ chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ, tính thuế và nộp thuế theo mức doanh thu ấn định, nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50 % số thuế phải nộp, nếu nghỉ cả tháng thì xét miễn thuế của tháng đó.</p>
<p>Hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước được miễn thuế cả năm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.</h2>
<p>Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:</p>
<p>Các dự án được áp dụng mức thuế suất 20 % trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 1 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.</p>
<p>Các dự án được áp dụng mức thuế suất 15 % trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động sản xuất kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50 % trong 3 năm tiếp theo.</p>
<p>Các dự án áp dụng mức thuế suất 10 % trong thời hạn 15 năm kể từ khi có hoạt động sản xuất kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 4 năm tiếp theo.</p>
<p>Các dự án trồng rừng, xây dựng kết cấu hạ tầng tại miền núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 8 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.</p>
<p>Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp sau:</p>
<p>Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giảm 20 % số thuế thu nhập phải nộp, trừ trường hợp được hưởng thuế suất thuế thu nhập là 10 %.</p>
<p>Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phần giá trị bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật của các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định.</p>
<p>Miễn thuế thu nhập cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối.</p>
<p>Giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp việt nam khác.</p>
<p>Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Mức giảm tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ dưới đây:</p>
<p>Chi cho công tác đào tạo lại nghề nếu nghề cũ không còn phù hợp.</p>
<p>Chi phí tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức, quản lý.</p>
<p>Chi phí do tổ chức thêm một lần khám sức khỏe trong năm.</p>
<p>Chi bồi dưỡng thêm một lần cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc hai.</p>
<p>Chế độ phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong thời gian cho con bú ở lại làm việc cho doanh nghiệp.</p>
<p>Các khoản chi cho lao động nữ nêu trên phải có chứng từ và mức chi theo quy định hiện hành.</p>
<p>Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia để tái đâu tư với điều kiện:</p>
<p>·        Tái đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đấu tư.</p>
<p>·        Vốn đấu tư được sử dụng 3 năm trở lên.</p>
<p>·        Ðã góp đủ vốn pháp định ghi trong giấp phép.</p>
<p>Tỷ lệ hoàn thuế được quy định như sau:</p>
<p>·        Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10 % trong thời hạn 15 năm: 100 %.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>·        Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15 % trong thời hạn 12 năm: 75 %.</p>
<p>·        Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20 % trong thời hạn 10 năm: 50 %.</p>
<p>Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không qúa 5 năm.</p>
<p>Văn bản pháp luật hiện hành quy định về các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: <a title="Xem nghị định 218/2013/NĐ-CP" href="http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh-218-2013-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-vb217811.aspx" target="_blank">Nghị định 218/2013/NĐ-CP</a></p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/cac-truong-hop-duoc-mien-giam-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/">Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/cac-truong-hop-duoc-mien-giam-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật sửa đổi bổ sung về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp</title>
		<link>https://asadona.com/luat-sua-doi-bo-sung-ve-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://asadona.com/luat-sua-doi-bo-sung-ve-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Asadona]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 25 Nov 2013 13:37:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luật thuế]]></category>
		<category><![CDATA[luật thuế 2014]]></category>
		<category><![CDATA[luật thuế mới]]></category>
		<category><![CDATA[thuế giá trị gia tăng]]></category>
		<category><![CDATA[thuế thu nhập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://asadona.com/?p=793</guid>

					<description><![CDATA[<p>Luật sửa đổi bổ sung về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ 1/1/2014 bổ sung thêm 7 khoản thu nhập vào diện được miễn thuế, bao gồm: Thu&#8230;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/luat-sua-doi-bo-sung-ve-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/">Luật sửa đổi bổ sung về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/07/chinh-sach-thue-moi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-794" alt="Luật thuế mới" src="http://asadona.com/wp-content/uploads/2013/07/chinh-sach-thue-moi-300x193.jpg" width="300" height="193" /></a></p>
<h2>Luật sửa đổi bổ sung về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp</h2>
<p>Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ 1/1/2014 bổ sung thêm 7 khoản thu nhập vào diện được miễn thuế, bao gồm: Thu nhập từ sản xuất muối của hợp tác xã (HTX); Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện Kinh tế xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của Doanh nghiệp ở địa bàn Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của Doanh nghiệp được cấp chứng chỉ; Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng chính sách xã hội, thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thu nhập của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục &#8211; đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác để lại đầu tư phát triển; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của HTX được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên cạnh điểm sửa đổi căn bản là giảm mức thuế suất phổ thông từ 25% hiện hành, xuống còn 22% áp dụng từ 1/1/2014 và tiếp tục giảm xuống 20% từ 1/1/2016; mức thuế suất ưu đãi 20% cũng sẽ giảm xuống còn 17% từ 1/1/2016, đặc biệt, Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 1/7/2013, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp còn tạo thêm nhiều ưu đãi, điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp, nhất là trong hoạt động đầu tư phát triển.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Mở rộng diện ưu đãi thuế đối với trường hợp đầu tư mới</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp cũng bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10%  thêm 4 khoản thu nhập, bao gồm: Thu nhập của Doanh nghiệp từ dự án đầu tư &#8211; kinh doanh nhà ở xã hội; Thu nhập của nhà xuất bản, từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in); Thu nhập mà Doanh nghiệp có được từ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn Kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối của HTX thuộc diện miễn thuế; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm; Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn Kinh tế xã hội khó khăn và địa bàn Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Ngoài ra, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp còn bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20%, miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm đối với thu nhập của Doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới về sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống; Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20% đối với tổ chức tài chính vi mô; Bổ sung quy định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp (KCN) và Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên. Theo đó, thu nhập của Doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN (trừ KCN nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội thuận lợi) được miễn thuế trong 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. Riêng Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện Kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% số thuế Thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Miễn, giảm thuế cho hoạt động mở rộng đầu tư kinh doanh</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Những quy định ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư mở rộng (ĐTMR) của Doanh nghiệp đã xuất hiện từ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2003, đến năm 2008, khi sửa đổi Luật này, quy định ưu đãi đối với ĐTMR đã bị bãi bỏ hoàn toàn, chỉ còn ưu đãi đối với đầu tư mới. Tuy nhiên, khi thực hiện quy định này đã gặp nhiều bất cập và phản ứng của các Doanh nghiệp về việc bị tăng thêm thủ tục hành chính và chi phí, do để được hưởng ưu đãi thì Doanh nghiệp phải thành lập pháp nhân mới.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Do Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014 nên một vấn đề quan trọng mà Doanh nghiệp quan tâm là việc xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế. Về nội dung này, Luật sửa đổi đã quy định rõ: trường hợp Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại, hoặc được lựa chọn ưu đãi mới theo quy định của Luật này nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi cho thời gian còn lại. Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang áp dụng thuế suất ưu đãi 20% theo quy định tại điểm 3, Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi thì, kể từ ngày 1/1/2016 được chuyển sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://asadona.com/luat-sua-doi-bo-sung-ve-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/">Luật sửa đổi bổ sung về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp</a> appeared first on <a href="https://asadona.com">ASADONA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://asadona.com/luat-sua-doi-bo-sung-ve-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
