Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Như vậy có thể hiểu bản chất của hợp đồng hợp tác kinh doanh là giữa hai hay nhiều chủ thể có chung một dự án kinh doanh muốn liên kết cùng nhau thực hiện. Tuy nhiên, nếu họ không muốn thành tổ chức kinh tế, thì lúc này họ có thể thành lập hợp đồng hợp tác kinh doanh dạng BCC (Business Cooperation Contract ) để thể hiện sự liên kết đầu tư giữa hai bên .

Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Asadona xin cung cấp thông tin hỗ trợ khách hàng về trình tự, thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC theo quy định của pháp luật đầu tư hiện tại như sau:

Hợp đồng BBC là một dạng đầu tư trực tiếp rất hiệu quả và được dùng phổ biến. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới.

Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nội dung của hợp đồng bao gồm những điểm cơ bản sau:

  1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.
  2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
  3. Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả đầu tư, kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng.
  4. Tiến độ thực hiện dự án.
  5. Thời hạn hợp đồng.
  6. Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
  7. Các nguyên tắc tài chính.
  8. Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng.
  9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

(Điều 55 Nghị định 108/2006/N Đ – CP quy định này chỉ dành riêng cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn đối với dự án đầu tư trong nước ko bắt buộc phải tuân theo.)

Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng BBC phải bằng văn bản trong trường hợp dự án đầu tư bằng hợp đồng BBC phải làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư. Còn hợp đồng BBC không phải làm thủ tục đăng đăng ký đầu tư thì có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói hoặc hành vi cụ thể.

– Hình thức đầu tư trực tiếp: Các nhà đầu tư phải làm thủ tục thẩm tra đầu tư.

Vai trò của hợp đồng BCC

– Không phải thành lập pháp nhân mới, các bên không phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp nên nhanh chóng tiến hành hoạt động kinh doanh đặc biệt với dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

– Giúp các nhà đầu khắc phục được điểm yếu của mình và sử dụng được hầu hết các lợi thế trong kinh doanh.

– Khi ký hợp đồng BCC các bên độc lập và nhân danh chính mình trong quá trình hoạt động.

Cơ sở pháp lý

Luật đầu tư năm 2014

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật đầu tư 2014 thì Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Theo đó đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP được hiểu là hình thức hợp tác kinh doanh mà không phải thành lập tổ chức kinh tế. Luật đầu tư quy định về nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

” Điều 28. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

  1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
  2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
  3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC

  1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  3. b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  4. c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  5. d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

  1. e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  2. g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
  3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  4. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.”

Trong đó cần lưu ý nếu nhà đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài thì phải tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập hợp đồng hợp tác kinh doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đáp ứng được đầy đủ các nội dung chủ yếu được quy định ở trên, nếu nhà đầu tư là tổ chức thì người ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền ký kết.

Trong đó đối với nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC thì có thể thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam theo quy định tại điều 49 Luật đầu tư 2014 như sau:

” Điều 49. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

  1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.
  2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
  3. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.
  4. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành:
  5. a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;
  6. b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;
  7. c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;
  8. d) Bản sao hợp đồng BCC.
  9. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.”

Ưu điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Hợp đồng BCC không yêu cầu phải thành lập pháp nhân được xem là ưu điểm nổi bật đối với các nhà đầu tư nói chung và các nhà đầu tư nước ngoài nói riêng. Nhà đầu tư và đối tác có thể thỏa thuận với nhau về quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng với tư cách là nhà đầu tư độc lập mà không bị ràng buộc bởi một pháp nhân chung.

Nhà đầu tư sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc thành lập và vận hành một pháp nhân mới, không phải phụ thuộc vào quyết định của đối tác khi nhà đầu tư muốn chuyển nhượng hoặc bán đi phần của mình trong một số trường hợp cụ thể. Thêm vào đó, khi dự án kết thúc, nhà đầu tư cũng không phải lo lắng về vấn đề giải thể.

Đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC cũng là một trong những lựa chọn tối ưu cho các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định đầu tư vào một thị trường mới nhưng vẫn nhanh chóng tiếp cận được thông tin dưới sự am hiểu về thị trường thông qua những đối tác trong nước. Đồng thời, nhà đầu tư trong nước cũng được đối tác hỗ trợ về vốn, công nghệ hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay phát triển dự án đầu tư. Hình thức đầu tư này phù hợp với các dự án đầu tư ngắn hạn và tiến độ thực hiện nhanh.

Hạn chế của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Dù có nhiều ưu điểm, tuy nhiên việc không thành lập pháp nhân cũng là hạn chế đối với hình thức đầu tư này. Việc thực hiện những hợp đồng, giao dịch bên lề nhằm phục vụ cho Hợp đồng BCC cũng sẽ gây phân vân cho bên thứ ba khi không tồn tại một đại diện – một công ty liên doanh giữa các nhà đầu tư. Trong khi pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm giữa các bên đối tác khi giao kết hợp đồng với bên thứ ba. Ngoài ra, các nhà đầu tư sẽ phải thỏa thuận việc lựa chọn con dấu của một trong hai bên để phục vụ cho việc kí kết các hợp đồng với bên thứ ba. Nếu rủi ro xảy ra, cụ thể khi các bên bất đồng quan điểm trong việc sử dụng con dấu để ký kết hợp đồng, thì dự án đầu tư đó sẽ phải dừng lại và chờ đợi giải quyết.

 

Khách hàng có nhu cầu tư vấn lập hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ trước khi có quyết định hợp tác những thương vụ quan trọng.

 

 

You may also like...

2 Responses

  1. Phạm Thị Phương Thảo viết:

    cho hỏi:”hợp đồng BCC được kí kết giữa các nhà đầu tư,chỉ được thực hiện khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư” có đúng như vậy hay không?
    chân thành cảm ơn

    • Asadona viết:

      Chào bạn,
      Đúng vậy. Hợp đồng BCC chỉ có thể không lập tổ chức kinh tế còn Giấy chứng nhận đầu tư đăng ký cho dự án vẫn phải thực hiện đầy đủ theo luật đầu tư như một dự án thông thường.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *